Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tổng hợp thực hiện một số bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó. Khi thực hiện các bút toán kết chuyển phải tuân thủ đúng trình tự khi khai báo các bút toán kết chuyển trong các phần mềm kế toán hoặc hạch toán bằng tay.Phải xác định đúng các tài khoản kế toán cần kết chuyển và kết chuyển sang tài khoàn nào.

1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng ( căn cứ vào bảng lương )

Tính tiền lương phải trả CBCNV

Nợ TK 6411 Tổng lương của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý

    Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV

Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )

· Bộ phận bán hàng:

Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng

    Có TK 3383 Lương CB x 17,5%

    Có TK 3384 Lương CB x 3%

    Có TK 3386 Lương CN x 1%

· Bộ phận quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý

    Có TK 3383 Lương CB x 17,5% 

    Có TK 3384 Lương CB x 3%

    Có TK 3386 Lương CN x 1%

Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào lương của cán bộ công nhân viên

Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý

    Có TK 3383 Lương CB x 8% 

    Có TK 3384 Lương CB x 1,5%

    Có TK 3386 Lương CN x 1%

Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ

     Có TK 3335

Thanh toán lương cho CBCNV:

Nợ TK 334 Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản

    Có TK 1111 hoặc 1121 

Thanh toán tiền bảo hiểm:

Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH

Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT

Nợ TK 3386 Số tiền đã trích BHTN

     Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán

2. Trích khấu hao tài sản cố định:

Nợ TK 6411 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý

     Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ

3. Phân bổ chi phí trả trước dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)

Nợ TK 6411 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý

     Có TK 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ

4. Kết chuyển thuế GTGT:

Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.

Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:

Nợ TK 3331

    Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản

Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:

+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp

+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ

+ Để biết được số tiền nhỏ nhất là của tài khoản nào thì phải thực hiện lọc trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó

Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:

+ Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) – Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )

+ Tổng TK 3331 = Tổng Phát sinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331

Cụ thể từng trường hợp như sau:

a. Trường hợp 1:

Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có > Số PS Có – Số PS Nợ

TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331

Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331

Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:

Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331

     Có TK 1331

b. Trường hợp 2:

Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có < Số PS Có – Số PS Nợ

TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331

b1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:

Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.

Bút toán thực hiện trong trường hợp này:

Nợ TK 3331 

     Có TK 1331 

     Có TK 1332 

b2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:

Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.

Bút toán thực hiện trong trường hợp này :

Nợ TK 3331

     Có TK 1331 

     Có TK 1332 

Chú ý: Phải đối chiếu với tờ khai thuế tháng khớp với số dư TK 133 hoặc TK 3331 trên bảng Cân Đối phát sinh tháng.

5. Tập hợp giá vốn hàng bán: ( Chú ý: Khi hạch toán đến bút toán này. Kế toán phải tổng hợp được bảng “ Nhật xuất tồn kho” cuối kỳ và tìm được được đơn giá xuất kho về Phiếu xuất kho).

Nợ TK 632

    Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.

6. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có):

Nợ TK 5111

    Có TK 521 

7. Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:

Nợ TK 5111

     Có TK 911

8. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu có ) trong kỳ:

Nợ TK 515

     Có TK 911 

9 .Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính( nếu có ) trong kỳ;

Nợ TK 911

    Có TK 635

10. Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:

Nợ TK 911

     Có TK 632 

11. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:

Nợ TK 911

Có TK 6421

12. Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:

Nợ TK 911

    Có TK 6422 

13. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:

Nợ TK 711

    Có TK 911 

14. Kết chuyển chi phí khác( nếu có ) trong kỳ:

Nợ TK 911

    Có TK 811

15. Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý ( nếu có lãi )

Nợ TK 821

     Có TK 3334 

16. Kết chuyển chi phí thuế TNDN ( nếu có) trong kỳ ( Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)

Nợ TK 911

      Có TK 821 

17. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ:

+ Nếu lãi:

Nợ TK 911

     Có TK 4212 

+ Nếu lỗ:

Nợ TK 4212

      Có TK 911

 

Bước 1 : Khai báo và nhập số dư ban đầu

1.1 – Các bạn vào số dư đầu kỳ “ bảng cân đối phát sinh tháng /quý “ để thực hiện nhập số dư cuối kỳ trước sang đầu kỳ này , đồng thời chúng ta sẽ khai báo tên Khách hàng , Nhà cung cấp

1.2 – Tiếp theo chúng ta sẽ hoàn thành nhập số dư đầu kỳ của Nguyên vật liệu , hàng hóa tại các Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn của 152 – 153 -155 -156

1.3 – Chuyển lãi ( lỗ ) năm nay về năm trước ( Căn cứ vào số dư đầu kỳ TK 4212 trên Bảng CĐTK để chuyển ). Việc thực hiện này được định khoản trên Nhật ký chung và chỉ thực hiện 1 lần trong năm, vào thời điểm đầu năm

– Kết chuyển Lãi Lỗ năm trước sang năm nay( căn cứ vào số dư TK 421 – TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) trên Bảng Cân đối phát sinh Tài khoản của năm trước): đưa ra 2 TH

TH 1: Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lỗ.

Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước

Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

TH 2 Nếu TK 4212 có số dư bên Có: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lãi

Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay

Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

1.4 Hạch toán chi phí thuế Môn bài phải nộp trong năm nay

Chúng ta sẽ hoạch toán bút toán:

Nợ TK 6422 – CP Quản lý Doanh nghiệp

Có TK 3338 – Các loại thuế khác

Khi nộp thuế Môn bài: Kế toán hạch toán theo 2 TH:

TH1: Nếu nộp bằng Tiền mặt Việt Nam Đồng – TK 1111

Nợ TK 3338

Có TK 1111

TH2: Nếu nộp thuế bằng chuyển khoản – Tiền Việt Nam Đồng gửi Ngân hàng – TK 1121

Nợ TK 3338

Có TK 1121

Bước 2 : Hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 

  • Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán đều hạch toán trên sổ Nhật ký chung sau đó mới đến các sổ chi tiết liên quan. Ví dụ khi đi mua hàng: sau khi chúng ta hạch toán trên sổ Nhật ký chung chúng ta sẽ vào Bảng kê phiếu Nhập kho (nếu hàng đã về) và vào bảng phân bỏ chi phí thu mua (nếu có phát sinh)
  • Trong quá trình lập BCTC các bạn nên thống nhất đồng nhất về tài khoản và mã hàng hóa ” Nếu các bạn chi tiết các tài khoản 4 số thì đồng nhất hoạch toán chi tiết chứ không được cái thi cho vào Tk 3 số cái thì cho vào Tk 4 số

2.1: Trường hợp liên quan đến TK 331, TK 131

a : Nếu phát sinh thêm Khách hàng hoặc nhà cung cấp mới

– Thì phải khai báo chi tiết đối tượng KH hoặc NCC mới bên bảng Danh mục tài khoản và đặt mã Tài khoản ( Mã khách hàng) cho KH/NCC đó, đồng thời định khoản chi tiết bên NKC theo mã TK mới khai báo

VD: Phải thu của Công ty A ( là khách hàng mới ).

Bước 1: Sang DMTK khai chi tiết khách hàng – Công ty A với mã Khách hàng là: 1311 hoặc 131A ( Khai báo phía dưới Tk 131 ) ( Việc khai báo mã TK như thế nào là tuỳ vào yêu cầu quản trị của bạn )Việc đặt mã là để chi tiết cho Nhà cung cấp, sao cho dễ nhớ và tuyệt đối không được trùng lặp.

Bước 2: Hạch toán bên NKC theo mã TK ( Mã KH ) đã khai báo cho Công ty A là 131A

b : Nếu không phát sinh Khách hàng mới thì khi gặp các nghiệp vụ liên quan đến TK 131 và TK 331, ta quay lại Danh mục TK để lấy Mã Khách hàng đã có và định khoản trên NKC.

2.2 : Trường hợp phát sinh mới Công cụ dụng cụ hoặc TSCĐ ( tức liên quan đến TK 242, 214 )

– Sau khi định khoản trên NKC phải sang bảng phân bổ 242, 214 để khai báo thêm công cụ dụng cụ hoặc tài sản này vào bảng và tính ra số cần phân bổ trong kỳ hoặc số cần trích khấu hao trong kỳ.

3 : Trường hợp mua hoặc bán hàng hoá:

a : Trường hợp mua hàng hoá:

– Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng mua vào, chỉ hạch toán chung vào TK 156 tổng số tiền ở dòng “ Cồng tiền hàng “ trên hoá đơn mua vào

– Bước 2: Đồng thời về Phiếu nhập kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng mua theo hoá đơn vào phiếu nhập kho:

+ Nếu mặt hàng mua vào đã có tên trong Danh mục hàng háo thì quay vê DM hàng hoá để lấy Mã hàng, tên hàng cho hàng hoá đó và thực hiện kê nhập

+ Nếu mặt hàng mùa vào là hàng mới thì phải đặt Mã hàng cho từng mặt hàng trên DMHH sau đó thực hiện kê nhập trên PNK theo mã hàng đã khai báo

– Bước 3: Nếu phát sinh chi phí ( vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho…) cho việc mua hàng thì Đơn giá nhập kho là đơn giá đã bao gồm chi phí. Khi đó phải phân bổ chi phí mua hàng cho từng mặt hàng như sau: ( Có thể lập bảng tính riêng cho việc phân bổ chi phí).

b : Trường hợp bán hàng hoá:

– Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng bán ra, chỉ hạch toán chung vào TK 5111 ( đối với doanh nghiệp xây dựng 5112 ) tổng số tiền ở dòng” Cộng tiền hàng “ trên hoá đơn bán ra.

– Bước 2: Đồng thời về Phiếu Xuất kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng bán ra theo Hoá đơn vào Phiếu XK.

+ Để lấy được Mã hàng xuất kho, ta quay về Danh mục hàng hoá để lấy.

+ Không hạch toán bút toán Giá vốn hàng bán: Vì Công ty áp dụng phương pháp tính gía xuất kho là phương pháp “ Bình quân cuối kỳ “ , nên cuối tháng mới thực hiện bút toán này để tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ.

Chú ý:- Khi vào bảng kê xuất kho thì chỉ vào số lượng, chưa có đơn giá xuất kho vì đơn giá cuối kỳ mới tính được bên Bảng Nhập Xuất TỒn kho- Khi tính được Đơn giá bên bảng Nhập – Xuất – Tồn thì sử dụng hàm VLOOKUP tìm đơn giá xuất kho từ bảng Nhập – Xuất – Tồn về PXK

Bước 3 : Các bút toán cuối tháng

1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng

2. Trích khấu hao tài sản cố định

3. Phân bổ chi phí trả trướng dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)

4. Kết chuyển thuế GTGT

5. Tập hợp giá vốn hàng bán

6. Kết chuyển các khoản doanh thu

7.Kết chuyển chi phí

8. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ