Mỗi doanh nghiệp điều muốn công ty mình lúc nào cũng có lãi, nhưng thông thường cũng có doanh nghiệp mỗi năm lãi, lỗ.Vậy nếu năm nay doanh nghiệp được lãi, và năm tới doanh nghiệp lỗ thì kế toán cần phải làm gì để bù trừ cho nhau để doanh nghiệp đóng ít thuế lại
Ví dụ năm 2013 doanh nghiệp lỗ hơn 200 triệu đồng , như vậy kế toán không phải làm thử tục chuyển lỗ nào cả.
Nhưng sang năm 2014 nếu doanh nghiệp của bạn làm ăn có lãi thì tất nhiêu ở đây kế toán cần phải làm chuyển số lỗ năm 2013 sang năm 2014 để chuyển lỗ.
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số lỗ giữa chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.
Trước hết chúng ta cần phân biệt lỗ là như thế nào?
Các khoản lỗ không bị phân biệt nguyên nhân tại sao lỗ mà chỉ phân biệt lĩnh vực và hình thức hoạt động phát sinh lỗ, từ đó hạn chế việc bù trừ lỗ cho nhau và áp dụng thuế suất phù hợp sau khi hết lỗ. Thông tư130/2008/TT-BTC đề cập và quy định riêng việc bù trừ, chuyển lỗ của các khoản lỗ sau:
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh hưởng thuế suất ưu đãi
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh không hưởng thuế suất ưu đãi
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh bất động sản
• Lỗ từ hoạt động liên doanh, góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
• Lỗ từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển lỗ như thế nào?
Thông tư số 123/2012/TT-BTC được ban hành ngày 27/7/2012 và áp dụng ngày 10/9/2012 trở đi có quy định cụ thể việc chuyển lỗ như sau: Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
– Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
– Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.
Nếu khi quyết toán thuế tn dn , thi doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên./.
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ví dụ cụ thể như sau :
Đầu năm 2012: số lỗ 2011 được chuyển tối đa đến 2012-2016
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước= 252.000.000
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. = 252.000.000
Đầu năm 2013: số lỗ 2012 được chuyển tối đa đến 2013-2017
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 – 681.000.000
Có TK 4212 – 681.000.000
Đầu năm 2014:
+ Nếu như trong năm nay doanh nghiệp có lãi thì ta định khoảng như sau :
Nợ TK 4212 : 200.000.000
Có TK 4211 : 200.000.000
Về cách làm quyết toán thếu tNDN : các bạn cần phải kèm theo : Mẫu 03-02/TNDNCHUYỂN LỖ TỪ HĐKD
Năm 2013 làm ăn có lời = 200.000.000
Vậy khi quyết toán thuế TNDN cuối năm 2013 sau khi đã nhập vào phụ lục: 03-1A/TNDN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH số liệu tự động nhảy sang ô A1=200.00.000 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013
(Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kèm theo thêm phụ lục : 03-2A/TNDN CHUYỂN LỖ TỪ HĐKD
Sau khi bạn điền song thì số liệu này tự động chạy sang tờ khai quyết toán thuế năm 2013 chỉ tiêu [C3]= 200.000.000 số lỗ từ các năm trước chuyển sang.
Hiện nay đã ban hành thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực vào ngày 2/8/2014 và tháng 9 cũng đã ban hành ra thông tư 119/2014/TT-BTC hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề đã được nêu trên
1. Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp với sổ cái
2. HTK bị âm, NXT có giá trị mà ko có số lượng…
3. Xuất hàng, nhập hàng bị nhầm mã hàng với nhau, dẫn tới kết quả kiểm kê cũng bị sai lệch
4. Mở một mã hàng cho nhiều loại hàng hóa nghe tên thì giống nhau nhưng thực tế khác chủng loại nhau (thể hiện là giá khác nhau nhiều), điều này dẫn tới chi phí xuất kho chưa thực sự chuẩn
5. Trích lập dự phòng chưa có đủ hồ sơ theo quy định
6. Áp dụng chưa nhất quán phương pháp tính giá xuất kho, ví dụ: PP đã chọn là bình quân nhưng kế toán đôi lúc lại tick vào đích danh trong phiếu xuất.
7. Xác định dự phòng hàng tồn kho cho từng sản phẩm đơn lẻ chữ không phải là theo từng loại sản phẩm. (Theo TT 200 phải là xác định cho từng loại chứ ko phải từng sản phẩm.
VD: Nếu loại hàng A có 10 sản phẩm, trong đó có 1 sản phẩm có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, nhưng mà giá trị thuần của 10 sản phẩm A vẫn lớn hơn giá gốc thì không phải trích lập dự phòng. Nếu các bạn trích lập cho 1 sản phẩm A đó có thể có rủi ro về thuế. Vấn đề này đã thể hiện trong công thức tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TT 48 năm 2019 về trích lập dự phòng rồi và nó cũng được một số chuyên gia đầu ngành về kế toán đã xác nhận qua giảng dạy và tập huấn (mình không tiện nêu tên) còn nếu các bạn chưa cảm thấy an tâm về vấn đề này thì có thể làm công văn hỏi thuế là an toàn nhất 🙂 )
8.Tính giá thành chưa đúng. Cái này thì rộng lớn bao la lắm. Nhưng nguyên tắc tính giá thành cơ bản là: Xác định NVL trực tiếp cho từng loại thành phẩm, đơn hàng…những cái nào ko theo dõi riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ phù hợp. Trong trường hợp xuất chung, không theo dõi riêng được, các bạn có thể áp dụng theo phương pháp hệ sổ cho từng loại mặt hàng. Nguyên tắc: Số liệu bảng tính giá thành phải khớp với Sổ cái và NXT: Về giá trị chi phí, về sản lượng nhập kho trong kỳ tính giá thành …….
9. Hàng hóa biếu tặng, khuyến mại không chịu xuất hóa đơn (Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.)
10.Bạn không loại trừ chi phí tính thuế đối với hàng hóa tổn thất mà ko phải do các nguyên nhân sau “Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường” và “với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn”
11. Hạch toán chi phí sản xuất chung cố định (ví dụ khấu hao) tương ứng với phần thành phẩm sản xuất thấp hơn mức công suất bình thường vào giá thành —> theo quy định là phải vào giá vốn.
-Sáng Nguyễn-
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, nếu mua về tặng ngay:
VD: Quà 10.000.000 VNĐ
VAT: 1.000.000 VNĐ
TH1: Nếu nhập kho xong mới xuất hàng:
1/ Nhập kho
Nợ 156: 10.000.000
Nợ 1331: 1.000.000
Có 331/111/112: 11.000.000
2/ Xuất hàng mang đi biếu: (Có xuất hóa đơn bán hàng)
Nợ 642/641: 11.000.000
Có 156: 10.000.000
Có 3331:1.000.000
TH2: Mua về xuất thẳng:
Nợ 641/642: 11.000.000
Nợ 1331:1.000.000
Có 111/112/331: 11.000.000
Có 3331:1.000.000
B. Cách hạch toán hàng hoá, tài sản biếu tặng mới nhất
1. ĐỐI VỚI DN ĐI CHO BIẾU TẶNG
Bước 1: Mua hàng về để đi cho biếu tặng
Trong trường hợp này, các bạn hạch toán như khi mua hàng bình thường. Các bạn nhớ Thuế GTGT đối với các hàng hóa này được khấu trừ.
Nợ TK 152,153,156,211…
Nợ TK 133
Có TK 111,112,131
Bước 2: Xuất hàng cho biếu tặng
Đối với đối tượng ngoài doanh nghiệp. Các bạn thực hiện như sau:
Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 641 (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200)
Nợ TK 6421 (Nếu DN áp dụng theo QĐ 48)
Có TK 152,153,156,211…
Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng.
Nợ TK 641: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)
Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
Nợ TK 133
Có TK 333
Đối với cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp:
Chi phí để mua hàng tặng Cán bộ, Công nhân viên được lấy từ Qũy Khen thưởng, Phúc lợi. Do đó:
Ghi nhận doanh thu được trả từ Qũy Khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 155, 156
2. ĐỐI VỚI BÊN NHẬN
Các bạn lưu ý: Theo khoản 10 điều 1 TT 26/2015/TT-BTC quy đinhỵ bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán tiền, do đó bên nhận sẽ không có chứng từ thanh toán, nên cũng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.
2.1 TRƯỜNG HỢP HÀNG ĐƯỢC CHO BIẾU TẶNG LÀ HÀNG NỘI ĐỊA:
Các bạn hạch toán như sau:
Nợ TK 156, 242, …
Có TK 711
2.2 Trường hợp hàng được cho biếu tặng là hàng nhập khẩu phi mậu dịch (hàng nhập khẩu không mang tính chất thương mại)
Các bạn hạch toán như sau:
Khi nhận hàng hóa, kế toán ghi nhận trị giá lô hàng:
Nợ TK 152, 156, 211, 642: Nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí
Có TK 711 : Theo giá tính thuế của Hải quan
Nếu có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH
Nếu có chứng từ nộp thuế nhập khẩu:
Nợ TK 3333: Thuế XNK
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH
Kết chuyển thuế nhập khẩu vào chi phí, nếu đã ghi nhận giá trị hàng cho biếu tặng theo giá thị trường, giá Hải quan
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3333: Thuế XNK
Chứng từ sử dụng Để hạch toán quà tết kế toán cần có những chứng từ sau:
a. Quà tết tặng khách hàng:
Chứng từ gồm:
• Hoá đơn đầu vào mua quà
• Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có)
• Hoá đơn đầu ra ( xuất quà tết biếu tặng)
b. Quà tết tặng nhân viên
• Hoá đơn mua quà tết
• Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( Nếu có)
• Hoá đơn đầu ra ( nếu không có quy định tặng quà tết là phúc lợi của doanh nghiệp trong các hồ sơ liên quan)
• Tờ trình của công đoàn về quà tết cho nhân viên
• Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp
Lưu ý: Chứng từ kèm theo đối với trường hợp cho biếu tặng hàng hóa, tài sản này bao gồm:
– Biên bản giao nhận tài sản, hàng hóa
– Hóa đơn GTGT
– Hóa đơn vận chuyển tài sản, hàng hóa (nếu có)
– Hồ sơ gốc của tài sản, hàng hóa
– Các giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản (nếu có). Ví dụ: Quyền sở hữu ô tô, xe máy …
– Vũ Thái –
17 Bước kiểm tra Số dư trên Báo cáo tài chính. Trong quá trình lên Báo cáo tài chính (BCTC), kế toán cần tổng hợp rất nhiều số liệu, hạch toán các nghiệp vụ khác nhau,…Dưới đây là 17 nước giúp kế toán kiểm tra số dư trên Báo cáo tài chính.
1. Bước 1: Số dư TK 111
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Kiểm tra Số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì cần điều chỉnh ngay.
– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?
2. Bước 2: Số dư TK 112
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có; Nếu có, thì đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.
– Đối chiếu Số dư, Số phát sinh của từng ngân hàng với Số dư, Số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi ngân hàng.
– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?
Chú ý: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
cách nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai
3. Bước 3: Số dư TK 121
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán
4. Bước 4: Số dư TK 128
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có;
– Đối chiếu Số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?
5. Bước 5: Số dư TK 131, TK 331
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– Các khoản Số dư Bên Có TK 131: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;
– Các khoản Số dư Bên Nợ TK 331: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;
– Đối chiếu Số dư của từng khách hàng với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ;
– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có Số dư Bên Nợ, Phải trả có Số dư Bên Có; Khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại).
6. Bước 6: Số dư TK 133
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với Chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính đó => Nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai.
7. Bước 7: Số dư TK 138; TK 3388
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– Đối chiếu Số dư của từng khách hàng, cá nhân với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ;
– Đối chiếu Số dư của từng nhân viên trên Sổ với Biên bản hoặc Thư xác nhận tạm ứng.
8. Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.
Lưu ý: Không để kho âm => Nếu kho âm cần kiểm tra:
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa?
+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không?
+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không?
– Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán.
– Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.
– Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để Số dư ở TK 153.
– Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
– Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khoản phân bổ và chi phí dở dang.
9. Bước 9: Số dư TK 211, TK213
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có;
– Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.
10. Bước 10: Số dư TK 214
– Chỉ có số dư bên Có;
– Đối chiếu cột Số cuối năm trên Bảng cân đối phát sinh của từng Tài khoản chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.
11. Bước 11: Số dư TK 242
– Chỉ có Số dư Bên Nợ;
– Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.
12. Bước 12: Số dư TK 229
– Chỉ có số dư bên Có;
– Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,… cần trích lập dự phòng hay không?
13. Bước 13: Số dư TK 333
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên Chỉ tiêu 40 “Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính;
– TK 3333: Thường cuối năm số dư bằng 0;
– TK 3334, 3335: Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Bên Có.
14. Bước 14: Số dư TK 334, TK 338 (2,3,4,6)
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– Kiểm tra xem Số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lương của đơn vị. Thường Số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng Số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;
– Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với Thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (Nếu có).
15. Bước 15: Số dư TK 341
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Nợ;
– Đối chiếu Số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng,… với Số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;
– Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?
16. Bước 16: Số dư TK 411
Tuyệt đối không có Số dư bên Nợ.
17. Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí
Tuyệt đối không còn Số dư đầu năm và cuối năm tài chính.
* Lưu ý chung:
– Tất cả những TK có Số dư lớn hay Số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.
– Những TK có Số dư Bên Nợ và Bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.
– Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý Số tăng lên trong kỳ trên Sổ phải bằng Số tăng lên trong kỳ trên Bảng phân bổ.
– Những TK chi phí khi lên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.
Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tổng hợp thực hiện một số bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó. Khi thực hiện các bút toán kết chuyển phải tuân thủ đúng trình tự khi khai báo các bút toán kết chuyển trong các phần mềm kế toán hoặc hạch toán bằng tay.Phải xác định đúng các tài khoản kế toán cần kết chuyển và kết chuyển sang tài khoàn nào.
1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng ( căn cứ vào bảng lương )
Tính tiền lương phải trả CBCNV
Nợ TK 6411 Tổng lương của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý
Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )
· Bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng
Có TK 3383 Lương CB x 17,5%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
· Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 17,5%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào lương của cán bộ công nhân viên
Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 8%
Có TK 3384 Lương CB x 1,5%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)
Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335
Thanh toán lương cho CBCNV:
Nợ TK 334 Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản
Có TK 1111 hoặc 1121
Thanh toán tiền bảo hiểm:
Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH
Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT
Nợ TK 3386 Số tiền đã trích BHTN
Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán
2. Trích khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 6411 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý
Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ
3. Phân bổ chi phí trả trước dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)
Nợ TK 6411 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý
Có TK 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ
4. Kết chuyển thuế GTGT:
Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.
Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:
Nợ TK 3331
Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản
Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp
+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ
+ Để biết được số tiền nhỏ nhất là của tài khoản nào thì phải thực hiện lọc trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó
Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:
+ Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) – Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )
+ Tổng TK 3331 = Tổng Phát sinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331
Cụ thể từng trường hợp như sau:
a. Trường hợp 1:
Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có > Số PS Có – Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331
Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:
Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
Có TK 1331
b. Trường hợp 2:
Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có < Số PS Có – Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331
b1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này:
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Có TK 1332
b2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này :
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Có TK 1332
Chú ý: Phải đối chiếu với tờ khai thuế tháng khớp với số dư TK 133 hoặc TK 3331 trên bảng Cân Đối phát sinh tháng.
5. Tập hợp giá vốn hàng bán: ( Chú ý: Khi hạch toán đến bút toán này. Kế toán phải tổng hợp được bảng “ Nhật xuất tồn kho” cuối kỳ và tìm được được đơn giá xuất kho về Phiếu xuất kho).
Nợ TK 632
Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.
6. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có):
Nợ TK 5111
Có TK 521
7. Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:
Nợ TK 5111
Có TK 911
8. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu có ) trong kỳ:
Nợ TK 515
Có TK 911
9 .Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính( nếu có ) trong kỳ;
Nợ TK 911
Có TK 635
10. Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632
11. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 6421
12. Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 6422
13. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:
Nợ TK 711
Có TK 911
14. Kết chuyển chi phí khác( nếu có ) trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 811
15. Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý ( nếu có lãi )
Nợ TK 821
Có TK 3334
16. Kết chuyển chi phí thuế TNDN ( nếu có) trong kỳ ( Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)
Nợ TK 911
Có TK 821
17. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ:
+ Nếu lãi:
Nợ TK 911
Có TK 4212
+ Nếu lỗ:
Nợ TK 4212
Có TK 911
Bước 1 : Khai báo và nhập số dư ban đầu
1.1 – Các bạn vào số dư đầu kỳ “ bảng cân đối phát sinh tháng /quý “ để thực hiện nhập số dư cuối kỳ trước sang đầu kỳ này , đồng thời chúng ta sẽ khai báo tên Khách hàng , Nhà cung cấp
1.2 – Tiếp theo chúng ta sẽ hoàn thành nhập số dư đầu kỳ của Nguyên vật liệu , hàng hóa tại các Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn của 152 – 153 -155 -156
1.3 – Chuyển lãi ( lỗ ) năm nay về năm trước ( Căn cứ vào số dư đầu kỳ TK 4212 trên Bảng CĐTK để chuyển ). Việc thực hiện này được định khoản trên Nhật ký chung và chỉ thực hiện 1 lần trong năm, vào thời điểm đầu năm
– Kết chuyển Lãi Lỗ năm trước sang năm nay( căn cứ vào số dư TK 421 – TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) trên Bảng Cân đối phát sinh Tài khoản của năm trước): đưa ra 2 TH
TH 1: Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lỗ.
Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
TH 2 Nếu TK 4212 có số dư bên Có: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lãi
Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
1.4 Hạch toán chi phí thuế Môn bài phải nộp trong năm nay
Chúng ta sẽ hoạch toán bút toán:
Nợ TK 6422 – CP Quản lý Doanh nghiệp
Có TK 3338 – Các loại thuế khác
Khi nộp thuế Môn bài: Kế toán hạch toán theo 2 TH:
TH1: Nếu nộp bằng Tiền mặt Việt Nam Đồng – TK 1111
Nợ TK 3338
Có TK 1111
TH2: Nếu nộp thuế bằng chuyển khoản – Tiền Việt Nam Đồng gửi Ngân hàng – TK 1121
Nợ TK 3338
Có TK 1121
Bước 2 : Hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán đều hạch toán trên sổ Nhật ký chung sau đó mới đến các sổ chi tiết liên quan. Ví dụ khi đi mua hàng: sau khi chúng ta hạch toán trên sổ Nhật ký chung chúng ta sẽ vào Bảng kê phiếu Nhập kho (nếu hàng đã về) và vào bảng phân bỏ chi phí thu mua (nếu có phát sinh)
- Trong quá trình lập BCTC các bạn nên thống nhất đồng nhất về tài khoản và mã hàng hóa ” Nếu các bạn chi tiết các tài khoản 4 số thì đồng nhất hoạch toán chi tiết chứ không được cái thi cho vào Tk 3 số cái thì cho vào Tk 4 số
2.1: Trường hợp liên quan đến TK 331, TK 131
a : Nếu phát sinh thêm Khách hàng hoặc nhà cung cấp mới
– Thì phải khai báo chi tiết đối tượng KH hoặc NCC mới bên bảng Danh mục tài khoản và đặt mã Tài khoản ( Mã khách hàng) cho KH/NCC đó, đồng thời định khoản chi tiết bên NKC theo mã TK mới khai báo
VD: Phải thu của Công ty A ( là khách hàng mới ).
Bước 1: Sang DMTK khai chi tiết khách hàng – Công ty A với mã Khách hàng là: 1311 hoặc 131A ( Khai báo phía dưới Tk 131 ) ( Việc khai báo mã TK như thế nào là tuỳ vào yêu cầu quản trị của bạn )Việc đặt mã là để chi tiết cho Nhà cung cấp, sao cho dễ nhớ và tuyệt đối không được trùng lặp.
Bước 2: Hạch toán bên NKC theo mã TK ( Mã KH ) đã khai báo cho Công ty A là 131A
b : Nếu không phát sinh Khách hàng mới thì khi gặp các nghiệp vụ liên quan đến TK 131 và TK 331, ta quay lại Danh mục TK để lấy Mã Khách hàng đã có và định khoản trên NKC.
2.2 : Trường hợp phát sinh mới Công cụ dụng cụ hoặc TSCĐ ( tức liên quan đến TK 242, 214 )
– Sau khi định khoản trên NKC phải sang bảng phân bổ 242, 214 để khai báo thêm công cụ dụng cụ hoặc tài sản này vào bảng và tính ra số cần phân bổ trong kỳ hoặc số cần trích khấu hao trong kỳ.
3 : Trường hợp mua hoặc bán hàng hoá:
a : Trường hợp mua hàng hoá:
– Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng mua vào, chỉ hạch toán chung vào TK 156 tổng số tiền ở dòng “ Cồng tiền hàng “ trên hoá đơn mua vào
– Bước 2: Đồng thời về Phiếu nhập kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng mua theo hoá đơn vào phiếu nhập kho:
+ Nếu mặt hàng mua vào đã có tên trong Danh mục hàng háo thì quay vê DM hàng hoá để lấy Mã hàng, tên hàng cho hàng hoá đó và thực hiện kê nhập
+ Nếu mặt hàng mùa vào là hàng mới thì phải đặt Mã hàng cho từng mặt hàng trên DMHH sau đó thực hiện kê nhập trên PNK theo mã hàng đã khai báo
– Bước 3: Nếu phát sinh chi phí ( vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho…) cho việc mua hàng thì Đơn giá nhập kho là đơn giá đã bao gồm chi phí. Khi đó phải phân bổ chi phí mua hàng cho từng mặt hàng như sau: ( Có thể lập bảng tính riêng cho việc phân bổ chi phí).
b : Trường hợp bán hàng hoá:
– Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng bán ra, chỉ hạch toán chung vào TK 5111 ( đối với doanh nghiệp xây dựng 5112 ) tổng số tiền ở dòng” Cộng tiền hàng “ trên hoá đơn bán ra.
– Bước 2: Đồng thời về Phiếu Xuất kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng bán ra theo Hoá đơn vào Phiếu XK.
+ Để lấy được Mã hàng xuất kho, ta quay về Danh mục hàng hoá để lấy.
+ Không hạch toán bút toán Giá vốn hàng bán: Vì Công ty áp dụng phương pháp tính gía xuất kho là phương pháp “ Bình quân cuối kỳ “ , nên cuối tháng mới thực hiện bút toán này để tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chú ý:- Khi vào bảng kê xuất kho thì chỉ vào số lượng, chưa có đơn giá xuất kho vì đơn giá cuối kỳ mới tính được bên Bảng Nhập Xuất TỒn kho- Khi tính được Đơn giá bên bảng Nhập – Xuất – Tồn thì sử dụng hàm VLOOKUP tìm đơn giá xuất kho từ bảng Nhập – Xuất – Tồn về PXK
Bước 3 : Các bút toán cuối tháng
1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng
2. Trích khấu hao tài sản cố định
3. Phân bổ chi phí trả trướng dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)
4. Kết chuyển thuế GTGT
5. Tập hợp giá vốn hàng bán
6. Kết chuyển các khoản doanh thu
7.Kết chuyển chi phí
8. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ
