Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2020 mới nhất. Từ ngày 01/07/2020, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ có nhiều thay đổi rõ rệt so với mức trước đây.Tăng lương cơ sở, tăng lương tối thiểu vùng không chỉ thay đổi mức lương hiện hưởng mà còn ảnh hưởng khá nhiều tới mức đóng BHXH của người lao động. Mời các bạn tham khảo bài viết để nắm được mức đóng BHXH năm 2020.
Cách tính mức đóng BHXH:
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:
Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Trong đó: Tỷ lệ mức đóng BHXH năm 2020

– Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2020:
+ Mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu:
Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh phải qua học nghề, đào tạo nghề.
Cao hơn ít nhất 5% đối với người làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 7% đối với người làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.
Đơn vị tính: đồng/tháng

+ Mức lương tháng đóng BHXH tối đa: Bằng 20 tháng lương cơ sở.
Từ 01/01/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.
Từ 01/7/2020: Mức lương tháng đóng BHXH tối đa = 20 x 1,6 = 32 triệu đồng/tháng.
BHXH TP lưu ý DN thực hiện mức lương giao kết hợp đồng lao động và đóng BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm TNLĐ-BNN không thấp hơn mức LTT vùng đối với NLĐ làm công việc giản đơn nhất. Đối với NLĐ đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức LTT vùng. Chậm nhất đến ngày 28-2-2020, các đơn vị sử dụng lao động phải nộp hồ sơ điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN cho NLĐ theo LTT vùng mới.
Tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất
Các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu, tiền lì xì cho nhân viên… đều thuộc nhóm các khoản chi có tính chất phúc lợi
Doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN Nhưng các khoản này phải cộng vào các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động để xác định mức được trừ cụ thể.
Công văn 158/TCT – CS ngày 12/1/2017
Công văn số 5435/TCT-CS ngày 27/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN
Phí đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên được hạch toán
Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí thuê người nước ngoài dạy ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân viên nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được căn cứ vào hợp đồng dịch vụ và chứng từ thanh toán để tính vào chi phí hợp lý.
Công văn số 7546/CT-TTHT ngày 10/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM
Chi phí mua sách cho nhân viên
Khoản chi mua sách chuyên ngành cho nhân viên tham khảo để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên thì Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn số 2759/TCT-CS ngày 23/6/2017 của Tổng cục Thuế
Mất tiền đặt cọc do vi phạm hợp đồng được tính vào chi phí
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê mặt bằng, có đặt cọc một khoản tiền giữ chỗ nhưng về sau không thực hiện hợp đồng nên bị mất cọc thì số tiền cọc bị mất được tính vào chi phí hợp lý.
Hồ sơ hạch toán cần có: hợp đồng thuê mặt bằng (quy định rõ việc mất cọc nếu không thực hiện hợp đồng), chứng từ chi tiền.
Công văn số 3603/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục Thuế TP. HCM
Trường hợp Công ty thuê văn phòng nhưng do chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn nên không được trả lại khoản tiền đặt cọc thuê nhà (khoảng 100 triệu đồng) thì các hồ sơ chứng từ như hợp đồng thuê (có quy định việc chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn sẽ không được hoàn trả tiền đặt cọc) chứng từ chi… là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn số 6627/CT-TTHT ngày 13/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM về chi phí được trừ
Tặng quà cho khách hàng nhân dịp lễ tết
Trường hợp Công ty mua hàng hóa (rượu, trà, bánh, kẹo) để tặng khách hàng trong các dịp lễ, tết nhằm tri ân, duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng thì khoản chi này được xem là liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn trị giá từ 20 triệu đồng) thì được trừ khi tính thuế TNDN.
Cần lưu ý, khi biếu tặng hàng hóa cho khách hàng, Công ty vẫn phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT như hàng bán ra. Nhưng không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN.
Công văn số 12129/CT-TTHT ngày 9/12/2016 của Cục Thuế TP. HCM
Khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán
Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí tiền lãi do chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì khoản chi tiền lãi này được hạch toán vào chi phí hợp lý.
Công văn số 464/CT-TTHT ngày 16/1/2017 của Cục Thuế TP. HCM
Tiền ăn trả vào lương, chi phí mua thêm thức ăn không được chấp nhận
Trường hợp Công ty đã trả phụ cấp tiền ăn cho nhân viên vào lương, đồng thời có mua thêm thức ăn (mì gói, bánh ngọt, nước ngọt…) để dự trữ cho nhân viên thì chi phí mua thêm thức ăn dự trữ này không được chấp nhận.
Công văn số 6627/CT-TTHT ngày 13/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM
Hóa đơn mua vào lập không đúng thời điểm
Trường hợp Công ty có mua nguyên vật liệu nhưng bên bán lập hóa đơn trễ so với quy định (giao hàng tháng trước nhưng tháng sau mới lập hóa đơn), nếu các điều kiện khác vẫn đáp ứng thì Công ty vẫn được tính vào chi phí hợp lý, được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Hồ sơ cần có:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản giao nhận hàng hóa (tháng giao)
+ Hóa đơn
+ Chứng từ thanh toán đúng quy định.
Đối với bên bán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm
Công văn số 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế
Được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo công văn 2104/TCT-KK ngày 06/06/2014
Tiền hàng ứng trước không thu hồi được
Trường hợp Công ty có phát sinh khoản tiền ứng trước không thu hồi được từ nhà cung cấp nước ngoài thì đây là khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế nên không được tính vào chi phí được trừ
Công văn số 4789/CT-TTHT ngày 26/5/2016 của Cục Thuế TP. HCM
Thuê cá nhân vận chuyển bằng xe ba gác, xe máy (xe ôm), may gia công
Trường hợp Công ty có thuê các cá nhân cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng xe máy, may gia công với mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế Công ty lập bảng kê 01/TNDN để hạch toán vào chi phí hợp lý
Nếu tổng mức chi trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, trừ trường hợp cá nhân có lập cam kết thu nhập thấp thì miễn khấu trừ.
Công văn số 22684/CT-HTr ngày 22/4/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn số 2019/CT-TTHT ngày 9/3/2015 của Cục Thuế TP. HCM
Tiền lì xì cho nhân viên
Trường hợp Công ty có chi chi lì xì mừng năm mới thì được xem là một khoản chi “phúc lợi” được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn số 2489/CT-TTHT ngày 24/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM
Chi phí tàu xe hỗ trợ người lao động
Trường hợp Chi nhánh có chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết, thì được xem là một khoản chi “phúc lợi” được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn số 2425/CT-TTHT ngày 23/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM
Thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân đối với các khoản có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên
Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân.
Nếu hình thức thanh toán này được:
+ Quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty
+ Hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân
+ Đồng thời các khoản chi nêu trên có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với doanh nghiệp;
+ Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán.
+ Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân
=> Thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính, vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.
Công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân
Khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu hỷ
khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu, hỷ của người lao động cũng được chấp nhận là khoản chi phúc lợi và được trừ khi tính thuế TNDN.
Công văn số 43626/CT-HTr ngày 3/7/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Chi phí tiền lương của những đối tượng phải tham gia BH bắt buộc nhưng không đóng
Theo Công văn này, chi phí tiền lương chỉ cần có đầy đủ các chứng từ sau là được chấp nhận, không bắt buộc phải có chứng từ đóng BHXH:
1. Chứng từ chi lương;
2. Bảng lương;
3. Hợp đồng lao động;
4. Chứng từ nộp thuế TNCN.
Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vi phạm quy định về BHXH (không đóng BHXH chẳng hạn) thì chi phí tiền lương vẫn được chấp nhận
Công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN
Về chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng (văn phòng đi thuê) được quy định rõ trong hợp đồng thuê là bên đi thuê có trách nhiệm cải tạo, sửa chữa trong thời gian thuê thì chi phí cải tạo, sửa chữa lại văn phòng này được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Công văn số 38267/CT-TTHT ngày 7/6/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế
Bài viết dưới đây xin chia sẻ tới các bạn kế toán 10tình huống về thuế TNCN được Tổng Cục Thuế trả lời trực tuyến. Hy vọng rằng nó sẽ giúp các bạn kế toán có thêm kinh nghiệm, bổ sung thêm kiến thức và sự tự tin trong quá trình làm việc.
1. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm cuối cùng là ngày nào?
Tình huống 1: Thời hạn người nộp thuế thực hiện gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2019?
Trả lời: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN :
+ vào ngày thứ 90 kể từ ngày chia cắt niên độ (31/12/2019)
+ Đối với trường hợp phải nộp thêm: 30/03/2020
+ Đối với trường hợp : nộp thừa, yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế: hồ sơ quyết toán có thể nộp sau ngày 30/03/2020.
2. Những khoản thu nhập không phải quyết toán thuế TNCN?
Tình huống 2: Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì có 10 khoản thu nhập chiụ thuế TNCN. Vậy khoản thu nhập nào phải thực hiện quyết toán thuế TNCN?
Trả lời: Chỉ có khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm.
3. Các trường hợp phải quyết toán thuế TNCN đối với doanh nghiệp?
Tình huống 3: Trường hợp nào doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập (TCCTTN) phải quyết toán thuế TNCN?
Trả lời: TCCTTN :
– không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai :
+ quyết toán thuế và
+ quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.
– Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
4. Những thu nhập phải quyết toán thuế TNCN của năm?
Tính huống 4: Tất cả cá nhân có thu nhập đều phải quyết toán thuế TNCN đúng không?
Trả lời: Không phải cá nhân nào cũng quyết toán thuế TNCN mà chỉ các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế khi:
– Có số thuế phải nộp thêm khi quyết toán thuế;
– Hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
5. Các hồ sơ cần chuẩn bị khi quyết toán thuế TNCN?
Tính huống 5: Cá nhân thuộc diện quyết toán trực tiếp với Cơ quan thuế thì phải chuẩn bị những hồ sơ nào?
Trả lời: Cá nhân khi quyết toán phải chuẩn bị các tài liệu sau:
a. Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT- TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu biểu ban hành kèm theo TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015).
b. Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)_ Bản chụp. Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
c. Các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có) _Bản chụp
d. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài
6.Khi nào phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?
Tình huống 6: Từ tháng 05-2019 đến nay tôi đang làm việc tại công ty và công ty đã khấu trừ thuế TNCN hàng tháng. Tuy nhiên đến tháng 02-2020 công ty gửi danh sách những người đã làm tròn 1 năm thì viết giấy ủy quyền để công ty thực hiện quyết toán thuế thay. Tôi là đối tượng chưa làm đủ 1 năm, vậy số tiền thuế TNCN mà công ty đã khấu trừ của tôi rồi vậy tôi có phải nộp quyết toán thuế TNCN?
Trả lời:
Trường hợp trong năm 2019 nếu chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty (kể cả trường hợp chưa làm đủ 12 tháng), ông có thể ủy quyền cho công ty quyết toán thay.
Trường hợp trong năm 2019 ông có thu nhập từ 2 nơi trở lên thì ông phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, công ty chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho ông.
7. Thời điểm được giảm trừ gia cảnh là khi nào?
Tình huống 7: Đầu năm, một số cá nhân đăng kỷ giảm trừ người phụ thuộc là cha mẹ, vợ chồng, con chậm hơn quy định (tháng 03-2020 cá nhân gửi công ty nộp cơ quan thuế). Tuy nhiên, họ phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ tháng 01-2019. Vậy bây giờ, tháng 3-2020, cá nhân này đăng ký lại thì công ty có được đăng kỷ giảm trừ gia cảnh lại với cơ quan thuế và được tính từ tháng 01-2019 hay không.
Trả lời:
Trường hợp có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đăng ký muộn hoặc đến khi quyết toán thuế mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha mẹ, vợ chồng, con thì khi quyết toán thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Như vậy, bà được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng là tháng 01-2019.
8. Ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi nào?
Tính huống 8: Người vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công vừa có thu nhập từ cổ tức của 1 đơn vị chi trả, quyết toán thuế như thế nào? Có ủy quyền cho đơn vị chi trả quyết toán thuế được không?
Trả lời:
Khoản thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức được chia, đã khấu trừ thuế 5%) không phải quyết toán thuế, nếu trong năm bạn chỉ có duy nhất 1 khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một đơn vị chi trả thu nhập thì bạn có thể ủy quyền cho đơn vị chi trả quyết toán thuế thay.
9. Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để quyết toán thuế?
Tình huống 9: Hàng năm tôi đóng thuế thu nhập cá nhân khoảng 50 triệu đồng, cơ quan trừ vào lương hàng tháng, khi đã hoàn tất việc đóng thuế thì tôi có nhận được hóa đơn đỏ từ Cục thuế không? Việc nhận hóa đơn là mặc nhiên cơ quan nhận về và giao lại cho người đã hoàn tất thuế hay cá nhân phải tự đi làm thủ tục để nhận hóa đơn đỏ?
Trả lời:
Trường hợp có thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu trong năm chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập này, ông có thể ủy quyền cho công ty nơi ông làm việc quyết toán thuế thay, và trường hợp này đơn vị chi trả thu nhập sẽ không cấp chừng từ khấu trừ thuế nữa.
Trường hợp không ủy quyền cho công ty quyết toán thuế thay thì yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế để trực tiếp quyết toán thuế với CQT.
10. Thu nhập dưới 9 triệu có phải quyết toán thuế TNCN không?
Tình huống 10: Tôi đã nghỉ hưu và có lương 3 triệu đồng một tháng. Hiện tôi có đi làm với mức lương 7 triệu đồng. Xin hỏi với thu nhập như vậy tôi có phải kê khai quyết toán thuế và nộp thuế không? Nếu trong trường hợp cả hai khoản thu nhập trên lớn hơn 9 triệu đồng một tháng thì tôi có phải nộp thuế?
Trả lời:
Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân, khoản tiền lương hưu bạn nhận được là thu nhập được miễn thuế; ngoài ra bạn có đi làm và có thu nhập tiền lương là 7 triệu đồng thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và không phải quyết toán thuế.
Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 2019. Theo Quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định hàng quý/hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (kể cả doanh nghiệp mới thành lập) cho cơ quan thuế. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách để lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý năm 2019 trên phần mềm HTKK (hổ trợ kê khai).
1. Đối tượng phải làm báo cáo:
– DN đã mua hóa đơn của Thuế, hoặc đã đặt in /tự in và làm thông báo phát hành thì phải làm BC tình hình sử dụng hóa đơn (dù trong kỳ ko xuất ). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)
=>Nếu chưa mua HĐ, hoặc chưa làm TB phát hành thì không phải làm BC THSDHĐ
+ Không phải làm báo cáo hóa đơn nếu chỉ mới thông báo phát hành, mà chưa sử dụng: Theo Công văn số 4861/TCT-CS ngày 4/12/2018 của Tổng cục Thuế về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thì: trường hợp doanh nghiệp nộp thông báo phát hành hóa đơn trong quý I (Ví dụ: ngày 28/01/2019) nhưng đăng ký thời điểm bắt đầu sử dụng hóa đơn là từ quý II (Ví dụ ngày 05/04/2019) thì không phải nộp báo cáo hóa đơn của quý I.
2. Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống phần mềm HTKK thuế.
Bước 2: Vào Menu Phần mềm HTKK chọn mục “Hóa đơn”
Trong phần Hóa đơn ta thấy có hai loại BC26/AC

+ Loại 1: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng: dành cho Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn.
+ Loại 2: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Dành cho các công ty còn lại có hóa đơn đầu ra không phải các hóa đơn như loại 1.
Ở ngoài doanh nghiệp hầu hết sử dụng loại 2.Nếu doanh nghiệp của bạn không thuộc lĩnh vực viễn thông, điện, nước, ngân hàng, vận tải thì các bạn chọn loại 2.
Bước 3: Chọn ” Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC “
Bước 4: Chọn kỳ báo cáo
– Theo tháng: Dành cho các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
– Theo quý: Dành cho các DN còn lại ( ko thuộc DS các DN rủi ro về Thuế )
=> Nếu doanh nghiệp của bạn không nhận được thông báo của Thuế về việc DN thuộc diện rủi ro cao về thuế thì các bạn sẽ làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý (bao gồm cả các công ty mới thành lập cũng làm theo quý )
Sau đó bạn nhấn ” Đồng ý ” để vào giao diện của mẫu báo cáo
Sau đây là phần giải thích các chỉ tiêu trên giao diện báo cáo:

– Cột 1: Mã loại hóa đơn: tại đây bạn sẽ chọn loại hóa đơn mà bạn muốn báo cáo.
– Cột 2: Tên loại hóa đơn: cột này phần mềm sẽ tự động nhảy hiển thị theo mã loại hóa đơn của cột 1, bạn không cần nhập tay.
– Cột 3: Ký hiệu mẫu hóa đơn: Các bạn nhập theo mẫu trên hóa đơn của doanh nghiệp bạn.
– Cột 4: Ký hiệu hóa đơn: Là ký hiệu trên hóa đơn của doanh nghiệp bạn.
Phần Số tồn đầu kỳ, mua/phát hành trong kỳ:
– Cột 5: Tổng số: Cột này không cần nhập, phần mềm tự tính.
– Cột 6+7 (Số tồn đầu kỳ): Số hóa đơn tồn đầu kỳ Từ số – Đến số. Nhập dạng số
Ví dụ: Nếu ở kỳ đầu tiên bạn đặt in 1000 hóa đơn. Thì số liệu nhập ở cột 6,7 sẽ là “0000001” và “0001000”.
Nếu là kỳ đầu tiên bạn phải nhập, từ kỳ thứ 2 trở đi phần mềm sẽ tự động chuyển phần số tồn cuối kỳ trước sang.
– Cột 8+9 (Số mua/phát hành trong kỳ): Số hóa đơn mua/phát hành trong kỳ Từ số – Đến số. Nhập vào dạng số (tương tự cột 6,7).
Phần sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ
– Cột 10 + 11 +12: Phần mềm sẽ tự động cập nhật, các bạn không cần nhập.
– Cột 13: Số lượng đã sử dụng (được tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng trong quý)
Ví dụ: Làm cho Qúy 1 thì tính từ 01/01 đến 31/03
Cột 13 = Số cuối cùng SD trong quý – Số đầu tiên sử dụng trong quý + 1 – Các số hóa đơn đã: xóa bỏ (cột 15), mất (cột 17) ,hủy (cột 19).
– Cột 14 + 16 +18: phần mềm tự động cập nhật.
Cột 15 + 17 +19: Là cột “số hóa đơn” bị xóa bỏ, mất, hủy nằm trong khoảng của cột 10, 11 và không được trùng nhau, không được giao nhau.
Ví dụ: Nếu trong quý bạn viết sai số hóa đơn 0000213 và phải lập biên bản thu hồi hóa đơn này. Thì bạn nhập vào cột 15: 0000213.
Nếu trong quý các bạn xóa bỏ, mất, hủy nhiều hóa đơn nhưng các số này không liên tiếp thì các bạn dùng dấu chấm phẩy (;) để ngăn cách giữa các số.
Nếu các số hóa đơn liên tiếp trong 1 khoảng thì kê khai dưới dạng khoảng và sử dụng dấu trừ (-) ngăn cách giữa các số.
Phần Tồn cuối kỳ:
– Các chỉ tiêu 20 + 21 +22: Sẽ tự động cập nhật
“Người lập biểu”: Nhập kiểu text thông thường
“Người đại diện theo pháp luật”: Nhập tên Giám đốc.
“Ngày lập báo cáo”: Mặc định là ngày hiện tại, có thể sửa nhưng không được lớn hơn ngày hiện tại.
Bước 5: Click vào nút “Ghi”, nếu có lỗi phần mềm sẽ tự động thông báo.
Bước 6: Nếu thành công, các bạn ấn nút “Kết xuất XML” rồi nộp cho cơ quan Thuế.
3. Cách nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn online
Bước 1: Truy cập vào website: nhantokhai.gdt.gov.vn
Giao diện màn hình đăng nhập sẽ hiển thị, các bạn thực hiện đăng nhập.

Bước 2: Click chọn “Nộp tờ khai” => “Nộp tờ khai XML” => “Chọn tệp tờ khai” => “Ký điện tử” => “Thành Công” => “Nộp tờ khai”.

Bước 3: Kiểm tra sau khi nộp.
Sau khi nộp tờ khai, các bạn truy cập vào tab “Tra cứu” => “Tra cứu tờ khai” => Tờ khai: BC/26AC- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và Nhập thời gian tra cứu.

4. Cách kiểm tra đối chiếu đúng sai.
+ Ấn Ghi , nếu báo đỏ thì chỗ đó sai, xem và sửa lại.
+ Kiểm tra số tồn cuối kỳ : Số tồn cuối kỳ là số kỳ sau chúng ta được sử dụng: Kiểm tra với ngày đầu tiên của quý sau xem có đúng là xuất số đầu tiên ko?
5. Thời hạn nộp báo cáo:
– Theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
Ví dụ: BC THSDHĐ của tháng 10/2015. Hạn chậm nhất phải nộp là ngày 20/11/2015
– Theo quý: Chậm ngất là ngày 30 của tháng đầu quý sau
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
– Làm sai: phạt từ 200.000 đến 1tr
(Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền)
(Theo khoản 7 điều 3 của Nghị định 49/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016)
– Nộp chậm:
+ Từ 1 – 5 ngày : Ko bị phạt
+ Từ 6 – 10 ngày : Cảnh cáo
+ Trên 10 ngày – 20 ngày : Phạt từ 2-4tr
+ Trên 20 ngày : Phạt từ 4 – 8tr
(Theo Điều 13 của TT 10/2014/TT-BTC)
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài quan mạng. Muốn nộp tờ khai thuế môn bài qua mạng thì làm như thế nào?. Mức đóng lệ phí môn bài bao nhiêu?. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách kê khai thuế môn bài trên phần mềm HTKK.
Có 3 cách nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế như sau:
– Nộp bản giấy trực tiếp tại Cơ quan thuế
– Nộp và kê khai trực tuyến trên web: nhantokhai.gdt.gov.vn (DN phải có Chữ ký số mới nộp được)
– Nộp trực tuyến qua web nhantokhai.gdt.gov.vn nhưng Lập tờ khai trên phần mềm HTKK (DN cũng phải có Chữ ký số mới nộp được)
==> Trước khi lựa chọn cách nộp bản giấy trực tiếp thì các bạn phải liên hệ với Chi cục thuế quản lý xem họ có nhận bản giấy không nhé (Vì thông thường Cơ quan thuế sẽ nhận qua mạng nhé)
Xác định mức đóng thuế môn bài:
Các bạn tham khảo mức đóng phí môn bài tại đây nhé: Mức đóng thuế môn bài mới nhất 2019
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài:
Cách 1:
– Nộp Tờ khai lệ phí môn bài trực tiếp thì các bạn tải mẫu: Mẫu tờ khai thuế môn bài 01/MBAI
– Sau khi tải về, các bạn điền thông tin (Cách viết Tờ khai môn bài như bên dưới nhé) -> Giám đốc ký tên, đóng dấu -> Mang lên Chi cục thuế để nộp.
Cách 2:
Chú ý: cách này doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số và đã đăng ký thuế điện tử qua mạng.
Bước 1: Đăng kí tờ khai 01/MBAI
– Truy cập vào website http://nhantokhai.gdt.gov.vn/
Chú ý: Đăng nhập trên trình duyệt Internet Explorer hoặc IETAB để hạn chế lỗi.
– Các bạn click vào đăng nhập như hình bên dưới nhé

– Sau đó nhập thông tin vào các mục dưới đây

+ Tên đăng nhập: là MST của doanh nghiệp
+ Mật khẩu: là mật khẩu đăng nhập vào tài khoản (do Tổng cục thuế cấp cho các bạn khi các bạn mua token)
+ Đối tượng: chọn Người nộp thuế
Sau đó các bạn nhấn chọn “Đăng nhập“, màn hình sẽ hiện ra như sau:

Tiếp theo chọn mục “Tài khoản ” .

Chọn mục ” Đăng ký thêm tờ khai” (nếu DN bạn chưa đăng ký)

Tìm chọn “01/MBAI – Tờ khai lệ phí môn bài” – > Tích chọn vào ô vuông bên cạnh

– > Ấn “Tiếp tục” để đăng ký – > Ấn “Chấp nhân”

Sau khi đăng ký xong, màn hình sẽ hiện lên Danh sách những tờ khai đã đăng ký để nộp qua mạng

Bước 2: Lập tờ khai lệ phí môn bài trực tuyến
– Chọn mục Kê khai trực tuyến
– Chọn mục: Tờ khai –> Lựa chọn 01/MBAI- Tờ khai lệ phí môn bài

=> chọn ” Tiếp tục ” => nhập chỉ tiêu, số vốn điều lệ => Mức đóng => Hoàn thành kê khai => Ký và gửi tờ khai.


Sau đó màn hình hiện ra và bạn Nhập Số Pin (Do Cty chữ ký số gửi cho bạn), và bấm Chấp nhận

Màn hình thông báo Đã ký thành công => chọn Gửi tờ khai => Khi gửi xong màn hình thông báo Ký tệp tờ khai thành công.
Mức đóng thuế môn bài mới nhất 2019. Thuế môn bài là gì?, đối tượng đóng thuế môn bài gồm những đối tượng nào?, mức đóng thuế đối với cá nhân và doanh nghiệp là bao nhiêu?. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về thuế môn bài mới nhất 2019.
1. Thế nào là thuế môn bài?.
Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
2. Đối tượng nộp thuế môn bài:
Người nộp thuế môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP , bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Mức đóng thuế môn bài năm 2019 như sau:
Mức đóng thuế môn bài năm 2019 được quy định tại điều 4 của nghị định 139/2016/NĐ-CP và bổ sung tại thông tư 302/2016/TT-BTC.
Mức đóng thuế môn bài 2019 đối với doanh nghiệp:
| Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư |
Mức lệ phí môn bài cả năm |
| Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng |
3 triệu đồng/năm |
| Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống |
2 triệu đồng/năm |
| Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,
đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác |
1 triệu đồng/năm |
– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã.
Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
– Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Mức đóng thuế môn bài 2019 với cá nhân và hộ gia đình:
| Doanh thu bình quân năm |
Mức lệ phí môn bài cả năm |
| Trên 500 triệu/năm |
1 triệu đồng |
| Từ 300 – 5oo |
5oo ngàn đồng |
| Từ 100-300 |
300 ngàn đồng |
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế.
Lưu ý:
– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;
– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Khi tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
4. Đối tượng được miễn thuế môn bài – Lệ phí môn bài 2019:
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Lịch nộp báo cáo thuế 2020. Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2020 bao gồm thuế môn bài, thuế TNCN, TNDN, quyết toán thuế,…Nếu không nộp đúng hạn, doanh nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ bị phạt và ảnh hưởng đến uy tín. Mời các bạn cùng tham khảo lịch nộp thuế năm 2020.
Vì một số lý do chủ quan hay khách quan mà các doanh nghiệp không câp nhật chính xác lịch nộp các tờ khai, báo cáo thuế dẫn đến mắc phải những sai phạm không đáng có. Dưới đây là lịch nộp các loại báo cáo thuế 2020 mà doanh nghiệp cần cập nhật để thực hiện đúng quy định:
| Tháng |
Thời hạn nộp chậm nhất |
Doanh nghiệp kê khai
theo quý |
Doanh nghiệp kê khai
theo tháng |
| 1 |
20/01/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T12/2019+ Tờ khai Thuế TNCN T12/2019
(nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN
(nếu có) |
| 31/01/2019 |
+ Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2019+ Tờ khai thuế TNCN Quý IV/2019
(nếu có)
+ Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý
IV/2019 (nếu có)
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn Quý IV/2019
+ Nộp tiền thuế môn bài năm 2020 |
+ Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính
Quý IV/2019 (nếu có)
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn Quý IV/2019
+ Nộp tiền thuế môn bài năm 2020 |
| 2 |
20/02/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T1/2020+ Tờ khai thuế TNCN T1/2020
(nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN
(nếu có) |
| 3 |
20/03/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T2/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T2/2020
(nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN
(nếu có) |
| 30/03/2020 |
+ Quyết toán Thuế TNDN năm 2019
+ Quyết toán Thuế TNCN năm 2019
+ Báo cáo tài chính năm 2019 |
+ Quyết toán Thuế TNDN năm 2019
+ Quyết toán Thuế TNCN năm 2019
+ Báo cáo tài chính năm 2019 |
| 4 |
20/04/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T3/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T3/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 5 |
04/05/2019 (do 30/04
và 01/05 nghỉ Lễ,
ngày 02 và 03 rơi
vào thứ 7, CN) |
+ Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2020
+ Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có)
+ Tạm nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý
I/2020 (nếu có)
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Quý I/2020 |
+ Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính
Quý I/2020 (nếu có) |
| 20/04/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T4/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T4/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 6 |
22/06/2020
(Do 20/06 rơi vào thứ bảy) |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T5/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T5/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 7 |
30/07/2020 |
+ Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2020
+ Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2020
(nếu có)
+ Tạm nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính
Quý II/2020 (nếu có)
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn Quý II/2020 |
+ Nộp tiền thuế TNDN tạm tính
Quý II/2020
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn Quý II/2020 |
| 8 |
20/08/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T7/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T7/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 9 |
21/09/2020
(Do 20/09 rơi vào CN) |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T8/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T8/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 10 |
20/10/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T9/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T9/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 30/10/2020 |
+ Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2020+ Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2020
(nếu có)
+ Tạm nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính
Quý III/2020 (nếu có)
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn Quý III/2020 |
+ Nộp tiền thuế TNDN tạm tính
Quý III/2020
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa
đơn Quý III/2020 |
| 11 |
20/11/2020 |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T10/2020
+ Tờ khai thuế TNCN T10/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
| 12 |
21/12/2020
(Do 20/12 rơi vào CN) |
|
+ Tờ khai thuế GTGT T11/2020+ Tờ khai thuế TNCN T11/2020 (nếu có)
+ Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có) |
* Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài
Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ:
– Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Đối với gai đình, cá nhân cho thuê bất động sản thì phải khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản.
* Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
– Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
– Tháng quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
– Tháng năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
– Doanh nghiệp kê khai từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.
– Tờ khai quyết toán năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, ngừng hoạt động thì chậm nhất là ngày thứ 45 từ ngày có quyết định.
Những quy định mới về thuế mới nhất 2020. Cập nhật những quy định về thuế mới nhất về hóa đơn, thuế gtgt, thuế môn bài, thuế TNDN, ke khai thuế, mức xử phạt,..
1. Kế toán Thuế môn bài
– Ngày 04/10/2017 ban hành Nghị định 139/2016/NĐ-CP, theo đó sẽ tăng mức đóng thuế Môn bài.
– Tất cả hướng dẫn về lệ phí môn bài được quy định tại Thông tư 302/2016/TT-BTC (kế toán thuế)
2. Hóa đơn
– Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được hướng dẫn thi hành tại Thông tư 39/2014/TT-BTC
– Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi các thông tư liên quan về việc cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế
– Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, hướng dẫn thuế GTGT và quản lý thuế, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
– Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC: tổng kết các quy định – thay đổi ban hành ngày 17/06/2015 (kế toán thuế)
– Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung quy định về hóa đơn (sửa đổi bổ sung thông tư 39 và thông tư 26) ban hành ngày 27/04/2017, có hiệu lực ngày 12/06/2017
– Xử phạt Vi phạm:
Hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BTC
Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
Nghị định 11/VBHN-BTC là văn bản hợp nhất nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/07/2016, hợp nhất ngày 20/07/2016
Thông tư 176/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn
– Hóa đơn điện tử:
Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Quy định về việc sử dụng HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử (kế toán thuế)
3. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
Ngày 14/09/2015, Bộ trưởng bộ Tài chính ban hành văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2015 hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế TNDN. Chi tiết về nội dung như sau:
– Thông tư 78/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
– Thông tư 96/2015/TT-BTC tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thuế TNDN quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
– Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi thông tư 78/2014/TT-BTC (kế toán thuế)
4. Đăng ký thuế
Thông tư 95/2016/TT-BTC: Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh. Thủ tục đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.
5. Kế toán Thuế giá trị gia tăng
Ngày 09/05/2018, Bộ Tài chính đã ban hành văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2018 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT. Chi tiết về nội dung như sau:
– Hướng dẫn Luật thuế GTGT quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Nghị định 209/2013/NĐ-CP
– Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế
– Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế
– Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn mới về hoàn thuế GTGT (kế toán thuế)
– Hướng dẫn mới về thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt tại Thông tư 130/2016/TT-BTC ban hành ngày 12/08/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016 (riêng điều 4 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2016)
– Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT
– Thông tư số 93/2017/TT-BTC bãi bỏ mẫu 06/GTGT từ ngày 05/11/2017
– Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi về thuế GTGT, thuế TNDN
– Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
6. Một số quy định mới khác về kế toán thuế
– Chính thức tăng lương tối thiểu vùng: Nghị định 157/2018/NĐ-CP ban hành, quy định mức lương tối tiểu theo hợp đồng lao động.
Theo đó, từ thời điểm 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:
– Vùng I: 4,18 triệu đồng/tháng.
– Vùng II: 3,71 triệu đồng/tháng.
– Vùng III: 3,25 triệu đồng/tháng.
– Vùng IV: 2,92 triệu đồng/tháng.
– Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính tổng hợp: Kể từ ngày 01/01/2019, Thông tư 99/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực. Theo đó thời hạn lập Báo cáo tài chính tổng hợp vào 31/12. Báo cáo này phải được tổng hợp đầy đủ thông tin tài chính của tất cả đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc theo quy định bao gồm số liệu về tài sản thuần và thặng dư/thâm hụt (hoặc lợi nhuận sau thuế) của đơn vị trong năm (kế toán thuế)
– Nguyên tắc mới về ghi chép trên chứng từ kế toán: Các nguyên tắc khi ghi chép trên chứng từ kế toán thuế xuất, nhập khẩu và thu khác sẽ được áp dụng theo quy định mới kể từ ngày 01/01/2019. Chi tiết được nêu rõ tại Thông tư 112/2018/TT-BTC. Miễn thuế, lệ phí xuất, nhập khẩu cho hàng hóa cứu trợ thiên tai: Nghị định 160/2018/NĐ-CP có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2019 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai.
– Một số chính sách liên quan đến xuất, nhập khẩu: Thông tư 44/2018/TT-BTC được Bộ Công thương ban hành ngày 15/11/2018 quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên của Lào và Campuchia.
– Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động: Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội yêu cầu doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động ít nhất 01 lần trong năm. Việc kiểm tra phải xoay quanh các nội dung như: Việc tuyển dụng lao động; Việc trả lương; Việc tham gia BHXH…
– Người lao động được ý kiến sửa đổi, bổ sung thang, bảng lương: Đây là chính sách nhằm đảm bảo quyền dân chủ của người lao động nơi làm việc. Chi tiết được nêu rõ tại Nghị định 149/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 (kế toán thuế)
7. Xử phạt vi phạm về thuế.
– Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
– Phạt nộp chậm tiền thuế: được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 và được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư 130/2016/TT-BTC (kế toán thuế)
8. Kê khai thuế
– Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế, sửa đổi bổ sung thay thế
– Thông tư 28/2011/TT-BTC. Được sửa đổi bổ sung tại các Thông tư 119/2014/TT-BTC
– Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC (kế toán thuế)
I- Các lỗi hay gặp khi phát sinh mua bán
– Không nhận hóa đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hóa đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hóa đơn giả).
– Không xuất hóa đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu.
– Không xuất hóa đơn đối với doanh thu hàng ủy thác xuất khẩu.
– Không lót giấy carbon giữa các liên.
– Thiếu chữ ký người mua trên hóa đơn.
– Không ghi thuế suất thuế GTGT. Báo cáo sử dụng hóa đơn : Không lập báo cáo sử dụng hóa đơn theo định kỳ ( Tháng, Quý, Năm )Các bảng kê hóa đơn bán ra , mua vào
– Ghi không đầy đủ cột mục theo quy định.
– Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 31/01/2017 (ghi sai là 01/31/2017 hoặc 31-Jan-01, 2017-01-31 v.v…)
– Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hóa đơn đã sử dụng, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hóa đơn.
– Không lập bảng kê riêng đối với hàng hóa bán ra không chịu thuế GTGT ( giống như hàng đại lý bán đúng giá)
– Trong bảng kê hóa đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT
II- Các lỗi hay gặp khi kê khai thuế
Kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý:
– Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)– Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.
– Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ …. của công ty.
– Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng
– Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.
– Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
– Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
– Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.
– Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% .
– Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn
– Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.
– Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lộn giữa người VN với người nước ngoài. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm
– Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chính.
– Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.
– Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu quy định
III- Các lỗi hay gặp khi nộp thuế
– Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền (Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).
– Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.
– Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế
IV- Các lỗi hay gặp với hồ sơ báo cáo quyết toán thuế
– Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hóa đơn hợp lệ.
–Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
– Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
– Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc ngồi chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.
IV- Các lỗi hay gặp khi đăng ký thuế
– Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, email…. không đăng ký với cơ quan thuế.Đối với hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :– Không thuyết minh sự sai biệt giữa hóa đơn và tờ khai Hải quan; giữa hóa đơn và chứng từ thanh toán.
– Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .
– Không có xác nhận của Hải quan tại ô 36 của tờ khai Hải quan .
-Văn thư đề nghị hoàn thuế không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v…).
– Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).
– Phó giám đốc hoặc người được ủy quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.
– Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.
Phần I: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế
Bước 1: Chuẩn bị sổ kế toán file excel (gửi mail)
- Xuất tất cả sổ cái từ loại 1 đến loại 9, CĐPS, Công Nợ năm thanh kiểm tra thuế ra excel => gửi vào mail bên thuế
- In toàn bộ sổ sách ra excel đóng quyển và đóng thùng cacton => mang lên đội kiểm tra thuế hoặc kiểm tại doanh nghiệp tùy theo từng chi cục/ cục

Bước 2: Chuẩn bị bảng kê mua vào, bán ra file excel (gửi mail)
- Mua vào bán ra từ năm thanh kiểm tra thuế ra excel gộp các năm/ cùng 1 files.
- Lọc tất cả những hóa đơn đơn > 20 triệu, ghi chú ngày thanh toán và số tiền thanh toán. ” Dùng chức năng: Sort và Data/ subtotal ”
- Lưu ý: nên lưu riêng bộ hồ sơ công nợ: phô tô những hóa đơn > 20 + UNC phô tô hoặc gốc lưu thành bộ
Bước 3: Chuẩn bị bộ báo cáo quyết toán TNDN + BCTC năm thanh kiểm tra (phô tô 1 bản cho bên thuế khi họ kiểm tra)
- In bản mềm 01 bản lưu trữ sổ sách.
- In 01 bản gửi cán bộ thuế.
- Bao gồm: Quyết toán TNDN, TNCN, BCTC các năm
- Lưu ý: Thường cán bộ thuế chỉ quan tâm bản cuối cùng doanh nghiệp đã nộp nếu trong các năm có làm KHBS bổ sung, vẫn phải lưu trữ bản gốc lần nộp đầu để khi hỏi kiểm tra vẫn có số liệu để giải trình

Bước 4: Chuẩn bị hóa đơn mua vào, bán ra (bản gốc) và tờ khai thuế hàng kỳ
- Hóa đơn kẹp theo tờ khai hàng tháng/Quý.
- Hóa đơn kẹp chứng từ: phiếu thu, chi, hạch toán, nhập kho ….
- Lưu ý: sắp thành bộ theo tháng /quý của tờ khai thuế
Bước 5: Chuẩn bị sổ phụ ngân hàng + Ủy nhiệm chi bản gốc (Liệt kê các hóa đơn mua vào >= 20 triệu, ghi rõ ngày thanh toán)
- Kẹp UNC vào các hóa đơn > 20 triệu để dễ kiếm và tra cứu.
- Có thể là phô tô để 1 bản riêng hoặc bản gốc riêng, bản phô tô kẹp chứng từ sổ sách
- Lưu ý: Đối chiếu bảng tổng hợp công nợ và công nợ chi tiết với bảng kê Excel xem chênh lệch công nợ thanh toán với công nợ khách hàng là bao nhiêu
Bước 6: Chuẩn bị hợp đồng lao động + bảng lương (bản gốc)
- Hợp đồng lao động kẹp CMT
- Bảng chấm công đầy đủ.
- Quyết định tăng lương, và phụ lục hợp đồng lao động.
- Quyết toán thuế TNCN đầy đủ.
- Ký tá đầy đủ
- Lưu ý: Các khoản chi lương và phụ cấp theo lương không có trong văn bản sau thì sẽ bị loại trừ không được tính vào chi phí hợp lý: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Bước 7: Chuẩn bị hợp đồng kinh tế
- Hợp đồng kinh tế đã ký kết, phụ lục hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận….
- Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên.
- Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào
- Lưu ý:Lưu trữ theo bìa còng, công ty nào phát sinh nhiều có thể lưu riêng 1 bìa còng, nếu ít thì lưu chung nhưng có ghi chú bằng giấy note
- Mỗi công ty là 01 tập liền nhau để dễ tìm kiếm
- Đánh dấu bằng giấy note màu để dễ nhận biết
- Hợp đồng chứng từ nào mất thì liên hệ khách hàng để xin bản sao y lại hoặc bản gốc thì càng tốt

Bước 8: Chuẩn bị giấy phép kinh doanh
- Phô tô sao y hoặc phô to đóng dấu treo đều được
- Các chứng từ khác như đăng ký mẫu dấu….
- Điều lệ công ty
- Quy chế tài chính công ty
- Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên.
- Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào
- Lưu ý: Quy chế tài chính công ty là một loại văn quan trọng nhất xuyên suốt trong quá trình thanh kiểm tra vì nó có mối liên hệ mật thiết đến những chi phí phát sinh trong doanh nghiệp như: tiền tiếp khách hàng, phòng nghỉ, máy bay,công tác phí khác, mượn xe, sữa chữa xe đi mượn, điện thoại…..
- Kiểm tra chi phí của doanh nghiệp sau đó soạn quy chế tài chính cho phù hợp với những chi phí đã phát sinh
Phần II: Các lỗi hay gặp khi quyết toán thuế
Lỗi thứ 1: Kiểm tra hóa đơn đối chiếu với bảng kê mua vào bán ra xem có bị mất mát, sai tên, địa chỉ, mã số thuế, số lượng?
- Hóa đơn nào mất thì lập báo mất với cơ quan thuế: Hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc có ký tên đóng dấu của bên mua và bên bán, bên bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua, lập báo cáo gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra mất, cháy, hỏng)
Lỗi thứ 2: Hóa đơn sai sót 1 vài đồng và vài trăm nghìn đồng
- Lập kê khai bổ sung khi làm điều chỉnh tốt nhất phô tô tất cả hóa đơn bị sai ra 01 tập kẹp với tờ khai điều chỉnh kỳ bị sai và kỳ phát hiện kê khai sai có điều chỉnh chỉ tiêu [37],[38]. Khi thuế hỏi là mình có ngay
- Nếu hóa đơn chỉ sai vài đồng hoặc vài trăm ví dụ: hóa đơn 16.262.265 nhưng kê khai 16.262.266 do tính nhảy số của HTKK => sai sót 1 đồng tốt nhất để kệ sai sót
Lỗi thứ 3: Hóa đơn và công nợ
- Hóa đơn trực tiếp, hay hóa đơn thuế GTGT nếu có giá trị lớn từ > 20 triệu trở lên nếu đến thời điểm thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp mà vẫn treo công nợ tk 331 thì lập sẵn các chứng từ liên quan: hợp đồng trả chậm, giao nhận….để chuẩn bị giải trình
- Xem Tài khoản 131 có số dư bên Có hay không nếu có thì làm cái hợp đồng trên hợp đồng chỉ ghi tạm ứng = số tiền họ đã chuyển để thuế không bắt bẻ tội trốn doanh thu và trốn thuế => không truy thuế GTGT và thuế TNDN.
- Xem tài khoản 331 xem có số dư Có không nếu có thì làm hợp đồng trả trậm đến thời điểm hiện tại, phải làm thủ tục này trước thời điểm kiểm tra thanh tra
Lỗi thứ 4: Vấn đề lao động tiền lương và hợp đồng kinh tế
- Toàn bộ nhân công đã có hợp đồng lao động chưa và xem lại khoản lương trên bảng lương đối chiếu với hợp đồng lao động có khớp không nếu không thì làm phụ lục hợp đồng chế thêm bổ sung
- Bảng kê hợp đồng kinh tế đã ký cái nào chưa xuất hóa đơn, chưa giao hàng, cái nào đã kết thúc và thanh lý và kế toán sản xuất nên chuẩn bị trước các hợp đồng của công ty nào gom về 1 mối đóng bìa còng nên khi cán bộ hỏi là mang ra trình ngay.
Lỗi thứ 5: Về chi phí và nguyên vật liệu
- Cán bộ thuế sẽ yêu cầu kiểm tra kỹ các tài khoản chi phí: 635, 811, 642, 641và hóa đơn xăng phải có định mức xăng dầu, lịch trình công tác, quyết định công tác phí..
- Định mức NVL, đối chiếu với bảng tính giá thành soát lại xuất kho theo định mức, xem và soạn thảo bảng định mức NVP chính và phụ đã phù hợp chưa
- Bảng tổng hợp giá thành theo đơn hàng hoặc lô (sản xuất hàng loạt) xuất sẵn ra excel khi cán bộ hỏi là có ngay và kế toán sản xuất xem xuất kho có vượt định mức không, nếu vượt xem lại bảng tính giá thành và định mức soát lại cho kỹ
Lỗi thứ 6: Chứng từ ngân hàng ” Thiếu , mất “
- Dọn và di chuyển nhiều lần UNC mất khá => phải làm công văn lên ngân hàng xin sao y trích lục, tốn khá tiền phí
- Phần do kế toán trước đó làm không theo dõi ngân hàng TK 112 trên sổ sách và báo cáo tài chính, tất cả đều bỏ hết hạch toán vào tk 111, nên doanh nghiệp cũng chủ quan nghĩ chẳng cần, cái nào còn thì còn ko còn thì quăng luôn khỏi lưu
- Khắc phục: Đối với UNC bị mất có thể sử dụng Giấy báo nợ, sao kê chi tiết tạm làm căn cứ giải trình, và cung cấp chứng từ bổ sung sau
Lỗi thứ 7: Doanh thu chưa thực hiện
- Một số DN sản xuất và kinh doanh dịch vụ, khách hàng trả trước tiền phí dịch vụ và yêu cầu xuất hóa đơn theo lần thanh toán tiền. Kế toán không phân biệt được đó là doanh thu chưa thực hiện nên mỗi lần xuất hóa đơn đều ghi vào doanh thu. Trong lúc đó chưa có chi phí thực hiện các dịch vụ này dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp rất lớn một cách không đúng thực tế – > số thuế TNDN phái nộp rất lớn.
Lỗi thứ 8: Hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh
- Một số doanh nghiệp sản xuất tham gia hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh chỉ được phân chia sản phẩm, nhưng là đơn vị đứng ra bán hàng của việc hợp tác kinh doanh này, lúc khách hàng yêu xuất hóa đơn thì lại xuất cho toàn bộ giá trị hàng bán được. Do vậy bị tính thừa doanh thu mà DN không được phân chia, bị nộp thuế trên phần doanh thu không nhận được
Phần III: Điều chỉnh sau khi quyết toán thuế
Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT
- Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:
-
- Nợ TK 811,642,242…..or 4211 /Có TK 1331 =?
Trường hợp 2: Xử lý chênh lệch hàng tồn kho, tiền mặt hoặc khác…
- TK 156: Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế toán:
- Phản ánh giá trị hàng hoá thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
-
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Có TK 156 – Hàng hoá.
- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
- Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)
- Có TK 138 – Phải thu khác (1381).
- Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán
- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
-
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
-
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
- Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).
- Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:
- Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.
- Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:
-
- Nợ TK 156 – Hàng hoá
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:
-
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
- Có TK liên quan
- Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
-
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết).
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
-
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
- Có TK liên quan
- Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán
- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338 (3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).