Thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm ký số từ ngày 01.11.2020. Thông tư số 68/2019/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử sẽ chính thức có hiệu lực vào 14/11/2019. Một trong số đó là quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử.
Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử. Xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử là một trong những nội dung mà doanh nghiệp, cá nhân cần nắm rõ để triển khai áp dụng loại hình hóa đơn này.
1. Từ nay đến 31/10/2020: Ngày lập và ngày ký trên hóa đơn điện tử không trùng nhau vẫn hợp lệ
Căn cứ Tiết e, Điểm 1, Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC; Tiết a, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Tổng cục thuế đã hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn điện tử như sau:
Tại buổi hội thảo về chính sách thuế và quy định hóa đơn điện tử ngày 5/11/2019, chuyên gia về hóa đơn của Tổng cục Thuế làm rõ: Trong thời gian Thông tư 32/2011/TT-BTC còn hiệu lực thi hành (đến hết ngày 31/10/2020) thì căn cứ để kê khai nộp thuế là ngày lập trên hóa đơn điện tử. Do đó, hóa đơn điện tử có ngày lập và chữ ký số thì dù ngày lập và ngày ký số không trùng nhau vẫn là hóa đơn hợp lệ./.
2. Kể từ ngày 1/11/2020, thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm ký số
Kế thừa quy định tại Điều 7, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, đồng thời làm rõ về thời điểm lập hóa đơn điện tử trong một số trường cụ thể, Điều 4, Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn cách xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với một số lĩnh vực kinh doanh như: Hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, Hoạt động xây dựng, lắp đặt, Kinh doanh bất động sản,…..
Quan trọng hơn, Tại khoản 1e Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định:
“Thời điểm lập hóa đơn điện tử xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm (ví dụ: ngày 30 tháng 4 năm 2019) và phù hợp với hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
Tuy nhiên, cũng theo Thông tư 68/2019/TT-BTC thì các quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan sẽ có hiệu lực đến 31/12/2020 bao gôm cả quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử.
Do đó, quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm ký số sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/11/2020. Điều này đồng nghĩa với việc hóa đơn điện tử sẽ bắt buộc phải có ngày lập trùng với ngày ký số trùng nhau mới được coi là hợp lệ.
Đây sẽ là quy định mang tính ảnh hưởng rất lớn tới quy trình phát hành hóa đơn tại doanh nghiệp đồng thời góp phần tạo nên tính minh bạch cho hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp cần căn cứ vào tính hiệu lực của các văn bản pháp luật để thực hiện đúng, tránh những sai phạm không đáng có trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.
1. Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp với sổ cái
2. HTK bị âm, NXT có giá trị mà ko có số lượng…
3. Xuất hàng, nhập hàng bị nhầm mã hàng với nhau, dẫn tới kết quả kiểm kê cũng bị sai lệch
4. Mở một mã hàng cho nhiều loại hàng hóa nghe tên thì giống nhau nhưng thực tế khác chủng loại nhau (thể hiện là giá khác nhau nhiều), điều này dẫn tới chi phí xuất kho chưa thực sự chuẩn
5. Trích lập dự phòng chưa có đủ hồ sơ theo quy định
6. Áp dụng chưa nhất quán phương pháp tính giá xuất kho, ví dụ: PP đã chọn là bình quân nhưng kế toán đôi lúc lại tick vào đích danh trong phiếu xuất.
7. Xác định dự phòng hàng tồn kho cho từng sản phẩm đơn lẻ chữ không phải là theo từng loại sản phẩm. (Theo TT 200 phải là xác định cho từng loại chứ ko phải từng sản phẩm.
VD: Nếu loại hàng A có 10 sản phẩm, trong đó có 1 sản phẩm có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, nhưng mà giá trị thuần của 10 sản phẩm A vẫn lớn hơn giá gốc thì không phải trích lập dự phòng. Nếu các bạn trích lập cho 1 sản phẩm A đó có thể có rủi ro về thuế. Vấn đề này đã thể hiện trong công thức tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TT 48 năm 2019 về trích lập dự phòng rồi và nó cũng được một số chuyên gia đầu ngành về kế toán đã xác nhận qua giảng dạy và tập huấn (mình không tiện nêu tên) còn nếu các bạn chưa cảm thấy an tâm về vấn đề này thì có thể làm công văn hỏi thuế là an toàn nhất 🙂 )
8.Tính giá thành chưa đúng. Cái này thì rộng lớn bao la lắm. Nhưng nguyên tắc tính giá thành cơ bản là: Xác định NVL trực tiếp cho từng loại thành phẩm, đơn hàng…những cái nào ko theo dõi riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ phù hợp. Trong trường hợp xuất chung, không theo dõi riêng được, các bạn có thể áp dụng theo phương pháp hệ sổ cho từng loại mặt hàng. Nguyên tắc: Số liệu bảng tính giá thành phải khớp với Sổ cái và NXT: Về giá trị chi phí, về sản lượng nhập kho trong kỳ tính giá thành …….
9. Hàng hóa biếu tặng, khuyến mại không chịu xuất hóa đơn (Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.)
10.Bạn không loại trừ chi phí tính thuế đối với hàng hóa tổn thất mà ko phải do các nguyên nhân sau “Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường” và “với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn”
11. Hạch toán chi phí sản xuất chung cố định (ví dụ khấu hao) tương ứng với phần thành phẩm sản xuất thấp hơn mức công suất bình thường vào giá thành —> theo quy định là phải vào giá vốn.
-Sáng Nguyễn-
=> Phương pháp 01: Thường thì chủ đầu tư không phải là công ty nhà nước, và không phải là công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Cho nên các anh chị kế toán mới nghĩ ra cách đó là nhờ họ ký ảo hợp đồng
=> Họ sẽ lập một dự toán + hợp đồng thi công đẩy chi phí NVL lên cao 60% trên tổng DT với các yếu tố như: sắt, thép, cát, đá, sỏi…..thông thường các yếu tố NVL liệu này khi lấy hóa đơn cũng dễ cao nhất chỉ là 5-6.5% VAT
=> Chi phí nhân công giảm xuống còn 20%/ tổng doanh thu: giảm thiểu được phải chấm công và nguy cơ truy thuế TNCN 10% và Bảo hiểm.
=> Chi phí máy thi công 10%/ tổng DT: các ca máy như cẩu, san lấp, ủi….
=> Chi phí sản xuất chung từ công cụ cụng cụ và tài sản máy móc mà doanh nghiệp hiện có 10%/ tổng doanh thu
=> Tỉ lệ tương quan 60% NVL: 20% Nhân công: 10% Máy thi công: 10% SXC
=> Ví dụ: Hợp đồng 1 tỷ có 600 NVL: 200 NC : 100 MCT : 100 SXC => 20% NC=20 tr ko có VAT được bù đắp bằng chi phí mua đồ dùng văn phòng, ăn uống, tiếp khách…..)
* Ưu điểm: Việc mua hóa đơn vật liệu bao giờ cũng rẻ và ít nguy hiểm hơn mua hóa đơn nhân công, vì vật liệu nhiều cửa hàng và công ty bán cho Dân nên không xuất hóa đơn => dư rất nhiều và bán lại cho DN nào có nhu cầu lấy hóa đơn, cố tình lập dự toán sao cho phần móng có khối lượng nhiều để lấy xi măng, cát, và sắt được nhiều nhất có thể.
* Nhược điểm: Liệu chủ đầu tư có thể chấp nhận việc ký tá chứng từ => phải lập 02 hợp đồng song song 1 hợp đồng thực, và một hợp đồng gửi
- Chủ đầu tư sợ có tranh chấp và liên quan pháp luật
- DN cần thuê thêm 1 đầu lương kỹ sư để chuyên lập dự toán chế. Hoặc cần 1 kế toán cực giỏi và biết về bóc tách lập dự toán – bạn có thể học Gói 2 xây dựng của tôi để có thể xử lý nhé “LINK TẠI ĐÂY”
- Tốn 1 ít mua chuộc để nhờ vả NV bên chủ đầu tư chạy ký tá chứng từ
MUA HÓA ĐƠN NHÂN CÔNG CỦA CƠ QUAN THUẾ
=> Phương pháp 02: Mua hóa đơn nhân công của cơ quan thuế, khi đó bạn cần Cử một người làm đại diện đội thi công :
- Hợp đồng giao khoán nhân công
- Biên bản nghiệm thu
- Quyết toán khối lượng giao khoán
- Lên QCT mua hóa đơn nhân công: tốn 7% thuế = 2% TNCN + 5% GTGT
* Ưu điểm: Hóa đơn nhân công của thuế cấp là hóa đơn Trực tiếp không có VAT, doanh nghiệp chỉ được lợi thuế TNDN 20%, thuế TNCN 10% không lo bị truy thu , BHXH không lo bảo hiểm vào truy thu, Giảm thiểu công tác giấy tờ sổ sách kế toán không lo hậu họa
* Nhược điểm: Hóa đơn nhân công của thuế cấp là hóa đơn Trực tiếp không có VAT => toàn bộ thuế đầu ra DN phải nộp. Một số Tỉnh thì CQT không cấp hóa đơn lẻ cho đối tượng này
MUA HÓA ĐƠN NHÂN CÔNG CỦA DN KHÁC
Phương pháp 03: Mua hóa đơn nhân công của CTY có thể bán hóa đơn nhân công
- Hợp đồng giao khoán nhân công
- Biên bản nghiệm thu
- Biên bản xác nhận khối lượng giao khoán
- Quyết toán khối lượng giao khoán
- Hóa đơn VAT
- Ủy nhiệm chi thanh toán ngay
LƯU Ý: Yêu cầu bên bán cung cấp bắt buộc: Mẫu 08, giấy phép kinh doanh có công chứng, và có khai báo thuế dầy đủ kỳ kê khai thuế, có thông báo phát hành hóa đơn. Thanh toán sớm tối đa để tránh lúc chưa kết thúc giao dịch công ty bán đã bỏ trốn, ngừng hoạt động….
GHI CHÚ: Đây là tà đạo chỉ để tham khảo không được phép áp dụng ^^
* Ưu điểm: Lợi phần chênh lệch thuế VAT 10%-x% thỏa thuận, lợi thuế TNDN 20%, thuế TNCN 10% không lo bị truy thu , BHXH không lo bảo hiểm vào truy thu
* Nhược điểm: Nếu bạn mua phải của công ty ma thì toàn bộ lợi sẽ thành hại và hậu quả không lường (ví dụ: hợp đồng 1 tỷ khoán 900 triệu = > mua hóa đơn 7% tốn 63 triệu mua hóa đơn)
– Thuế GTGT phải nộp: 100 triệu – 90 triệu =10 triệu => Tổng VAT DN bỏ là = 63 triệu +10=73tr số tiền hợp thức hóa để tránh VAT là 27 triệu
– Lợi thuế TNDN: 1 tỷ -900tr = 100 triệu x 20%=20 triệu
– Nếu là rủi ro công ty bỏ trốn:
- Truy lại thuế GTGT thiệt hại VAT= 100 triệu Đã nộp 10 triệu số bị truy thu thêm 90 triệu
- Thuế TNDN truy lại=990 triệu x 20%=198.000.000đ
- Số thuế tndn đã nộp = 20 triệu
- Số thuế tndn phải nộp thêm=178 triệu
- Phạt 20% =178 triệu + 90 triệu=268 triệu*20%=53.6 triệu
- Phạt mức cao nhất là 3 lần số thuế trốn=268 triệu x 3=804 triệu
- Như Vậy tổng thiệt hại khi chưa tính mức chậm nộp 0.05%/ngày =804 triệu + 53.6 triệu + 178 triệu = 1,035,600,000 đ
PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN
Phương pháp 04: An toàn là thượng sách, thuế là nghĩa vụ của công dân và nhân dân cũng như doanh nghiệp giúp ích nước lợi nhà, thuế GTGT bản chất là thuế gián thu đánh trên người tiêu dùng doanh nghiệp chỉ thu hộ nộp thay
- Thuyết phục sếp hiểu thuế GTGT là gì?
- Giải thích cho sếp hiểu thuế GTGT đánh vào ai?
- Ai là người chịu?
- 36 kế trước nộp thuế là kế an toàn tuyệt đối
KINH NGHIỆM: Theo kinh nghiệm cá nhân của tôi thì với mỗi phương án bạn nên khuyên giám đốc trích lại 1% để làm quỹ đen sau này để thỏa thuận………..
– Thái Sơn-
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, nếu mua về tặng ngay:
VD: Quà 10.000.000 VNĐ
VAT: 1.000.000 VNĐ
TH1: Nếu nhập kho xong mới xuất hàng:
1/ Nhập kho
Nợ 156: 10.000.000
Nợ 1331: 1.000.000
Có 331/111/112: 11.000.000
2/ Xuất hàng mang đi biếu: (Có xuất hóa đơn bán hàng)
Nợ 642/641: 11.000.000
Có 156: 10.000.000
Có 3331:1.000.000
TH2: Mua về xuất thẳng:
Nợ 641/642: 11.000.000
Nợ 1331:1.000.000
Có 111/112/331: 11.000.000
Có 3331:1.000.000
B. Cách hạch toán hàng hoá, tài sản biếu tặng mới nhất
1. ĐỐI VỚI DN ĐI CHO BIẾU TẶNG
Bước 1: Mua hàng về để đi cho biếu tặng
Trong trường hợp này, các bạn hạch toán như khi mua hàng bình thường. Các bạn nhớ Thuế GTGT đối với các hàng hóa này được khấu trừ.
Nợ TK 152,153,156,211…
Nợ TK 133
Có TK 111,112,131
Bước 2: Xuất hàng cho biếu tặng
Đối với đối tượng ngoài doanh nghiệp. Các bạn thực hiện như sau:
Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 641 (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200)
Nợ TK 6421 (Nếu DN áp dụng theo QĐ 48)
Có TK 152,153,156,211…
Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng.
Nợ TK 641: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)
Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
Nợ TK 133
Có TK 333
Đối với cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp:
Chi phí để mua hàng tặng Cán bộ, Công nhân viên được lấy từ Qũy Khen thưởng, Phúc lợi. Do đó:
Ghi nhận doanh thu được trả từ Qũy Khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 155, 156
2. ĐỐI VỚI BÊN NHẬN
Các bạn lưu ý: Theo khoản 10 điều 1 TT 26/2015/TT-BTC quy đinhỵ bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán tiền, do đó bên nhận sẽ không có chứng từ thanh toán, nên cũng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.
2.1 TRƯỜNG HỢP HÀNG ĐƯỢC CHO BIẾU TẶNG LÀ HÀNG NỘI ĐỊA:
Các bạn hạch toán như sau:
Nợ TK 156, 242, …
Có TK 711
2.2 Trường hợp hàng được cho biếu tặng là hàng nhập khẩu phi mậu dịch (hàng nhập khẩu không mang tính chất thương mại)
Các bạn hạch toán như sau:
Khi nhận hàng hóa, kế toán ghi nhận trị giá lô hàng:
Nợ TK 152, 156, 211, 642: Nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí
Có TK 711 : Theo giá tính thuế của Hải quan
Nếu có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH
Nếu có chứng từ nộp thuế nhập khẩu:
Nợ TK 3333: Thuế XNK
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH
Kết chuyển thuế nhập khẩu vào chi phí, nếu đã ghi nhận giá trị hàng cho biếu tặng theo giá thị trường, giá Hải quan
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3333: Thuế XNK
Chứng từ sử dụng Để hạch toán quà tết kế toán cần có những chứng từ sau:
a. Quà tết tặng khách hàng:
Chứng từ gồm:
• Hoá đơn đầu vào mua quà
• Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có)
• Hoá đơn đầu ra ( xuất quà tết biếu tặng)
b. Quà tết tặng nhân viên
• Hoá đơn mua quà tết
• Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( Nếu có)
• Hoá đơn đầu ra ( nếu không có quy định tặng quà tết là phúc lợi của doanh nghiệp trong các hồ sơ liên quan)
• Tờ trình của công đoàn về quà tết cho nhân viên
• Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp
Lưu ý: Chứng từ kèm theo đối với trường hợp cho biếu tặng hàng hóa, tài sản này bao gồm:
– Biên bản giao nhận tài sản, hàng hóa
– Hóa đơn GTGT
– Hóa đơn vận chuyển tài sản, hàng hóa (nếu có)
– Hồ sơ gốc của tài sản, hàng hóa
– Các giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản (nếu có). Ví dụ: Quyền sở hữu ô tô, xe máy …
– Vũ Thái –
17 Bước kiểm tra Số dư trên Báo cáo tài chính. Trong quá trình lên Báo cáo tài chính (BCTC), kế toán cần tổng hợp rất nhiều số liệu, hạch toán các nghiệp vụ khác nhau,…Dưới đây là 17 nước giúp kế toán kiểm tra số dư trên Báo cáo tài chính.
1. Bước 1: Số dư TK 111
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Kiểm tra Số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì cần điều chỉnh ngay.
– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?
2. Bước 2: Số dư TK 112
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có; Nếu có, thì đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.
– Đối chiếu Số dư, Số phát sinh của từng ngân hàng với Số dư, Số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi ngân hàng.
– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?
Chú ý: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
cách nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai
3. Bước 3: Số dư TK 121
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán
4. Bước 4: Số dư TK 128
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có;
– Đối chiếu Số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?
5. Bước 5: Số dư TK 131, TK 331
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– Các khoản Số dư Bên Có TK 131: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;
– Các khoản Số dư Bên Nợ TK 331: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;
– Đối chiếu Số dư của từng khách hàng với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ;
– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có Số dư Bên Nợ, Phải trả có Số dư Bên Có; Khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại).
6. Bước 6: Số dư TK 133
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với Chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính đó => Nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai.
7. Bước 7: Số dư TK 138; TK 3388
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– Đối chiếu Số dư của từng khách hàng, cá nhân với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ;
– Đối chiếu Số dư của từng nhân viên trên Sổ với Biên bản hoặc Thư xác nhận tạm ứng.
8. Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho
– Tuyệt đối không có số dư bên Có;
– Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.
Lưu ý: Không để kho âm => Nếu kho âm cần kiểm tra:
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa?
+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không?
+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không?
– Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán.
– Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.
– Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để Số dư ở TK 153.
– Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
– Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khoản phân bổ và chi phí dở dang.
9. Bước 9: Số dư TK 211, TK213
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có;
– Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.
10. Bước 10: Số dư TK 214
– Chỉ có số dư bên Có;
– Đối chiếu cột Số cuối năm trên Bảng cân đối phát sinh của từng Tài khoản chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.
11. Bước 11: Số dư TK 242
– Chỉ có Số dư Bên Nợ;
– Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.
12. Bước 12: Số dư TK 229
– Chỉ có số dư bên Có;
– Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,… cần trích lập dự phòng hay không?
13. Bước 13: Số dư TK 333
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên Chỉ tiêu 40 “Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính;
– TK 3333: Thường cuối năm số dư bằng 0;
– TK 3334, 3335: Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Bên Có.
14. Bước 14: Số dư TK 334, TK 338 (2,3,4,6)
– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;
– Kiểm tra xem Số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lương của đơn vị. Thường Số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng Số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;
– Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với Thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (Nếu có).
15. Bước 15: Số dư TK 341
– Tuyệt đối không có Số dư Bên Nợ;
– Đối chiếu Số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng,… với Số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;
– Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?
16. Bước 16: Số dư TK 411
Tuyệt đối không có Số dư bên Nợ.
17. Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí
Tuyệt đối không còn Số dư đầu năm và cuối năm tài chính.
* Lưu ý chung:
– Tất cả những TK có Số dư lớn hay Số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.
– Những TK có Số dư Bên Nợ và Bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.
– Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý Số tăng lên trong kỳ trên Sổ phải bằng Số tăng lên trong kỳ trên Bảng phân bổ.
– Những TK chi phí khi lên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.
35 lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm. Mùa báo cáo tài chính năm 2019 lại chuẩn bị về, anh chị em đã sẵn sàng để làm báo cáo tài chính năm 2019 chưa? Đọc qua 35 lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 để sẵn sàng cho mùa báo cáo thành công nhé.
A. Một số vấn đề lưu ý khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2019 nói chung:
1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính
a) Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425
Có TK 3338/3339
b) Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338/3339
Có 111/112
2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
a) Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 4211
b) Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211
Có TK 4212
3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính --> hạch toán
+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định
Nợ TK 8211
Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,. . .
+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334
Có các TK 111, 112
4. Nguồn tiền mặt: Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.
5. Tiền ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.
6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019 hoặc quý 04/2019 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
– Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau
– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43
7. Công nợ phải thu: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến hết ngày 31/12/2019 và xem lại các khoản đã thu bên Có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo luật định hay không?
8. Công nợ phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến hết ngày 31/12/2019 và xem lại các khoản còn nợ bên Có TK 331 có hợp đồng trả chậm theo quy định hay chưa?
9. Tiền tạm ứng: kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.
10. Hàng tồn kho:
– Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
– Lập dự phòng gì không?
11. Phân bổ chi phí trả trước:
– Đã phân bổ chưa?.
– Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
12. Tài sản cố định:
– Đã khấu hao chưa?
– Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý
13. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2019 để về đối chiếu cho nhanh
– Lệ phí môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
– Thuế khác?
14. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
– Hạch toán lương chưa?
– đã trích các khoản theo lương chưa?
– đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?
15. Các khoản tiền vay, mượn: Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả
16. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
– Doanh thu bán hàng?
– Doanh thu tài chính?
– Doanh thu khác?
17. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
18. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
– Chi phí bán hàng?
– Chi phí quản lý?
– Chi phí lãi vay ( tài chính) ?
– Chi phí khác?
19. Kết chuyển doanh thu chi phí: xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.
20. Lập quyết toán thuế TNDN --> xác định số thuế phải nộp
21. Lập quyết toán thuế TNCN --> xác định số thuế phải nộp
22. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm:
a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý —> không làm gì thêm
b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý --> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334
c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý --> hạch toán Nợ 3334 Có 8211
23. Căn cứ quyết toánThuế TNCN --> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm
24. Kết chuyển 8211 --> 911, Kết chuyển 911 --> 4212
25. Lập Báo cáo tài chính —> xong.
26. Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước
B. Vài dòng lưu ý về QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN nói riêng:
27. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2019 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
– Nếu năm 2019 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này”
– Nếu năm 2019 lỗ, thì trên phụ lục cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này” để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
28. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7.
Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.
29. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2019 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
30. Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
31. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15
32. Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2019 vào cột E1
==> Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC, Thông tư 41/2017/TT-BTC, Nghị Định 20/2017/NĐ-CP, TT 45/2013/TT-BTC, TT49/2019/TT-BTC, TT133/2016/TT-BTC, TT200/2014/TT-BTC….
C. Vài dòng lưu ý về quyết toán thuế TNCN nói riêng:
33. Vấn đề giảm trừ bản thân
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay) : Giảm trừ bản thân 12 tháng
Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
34. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng
Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
35. Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi theo quy định.
Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC
-Mr Thức Nguyễn Văn-
1. Đối chiếu công nợ: nếu công nợ có sự chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch: Do người mua hay người bán hạch toán thiếu. Cái này rất quan trọng bởi vì nếu các bạn hạch toán không kịp thời có thể có rủi ro về thuế (ví dụ: Doanh thu ghi nhận muộn thì Thuế truy thu thuế tương ứng bởi phần doanh thu ghi nhận thiếu năm 2019, Nếu chi phí năm 2019 mà các bạn ghi nhận năm 2020 thì chi phí đó không đúng kỳ dẫn tới rủi ro thuế loại trừ chi phí của năm 2020).
2. Xác định công nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định: Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 30%, từ 1 năm tới dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm tới dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%. Hạch toán: Nợ TK 642/Có Tk 229. Hồ sơ trích lập dự phòng các bạn tham khảo TT 48 năm 2019
3. Tài sản: thực hiện các công tác kiểm kê tài sản. Nguyên tắc kiểm kê tại ngày 31/12/2019 tuy nhiên thực tế đơn vị có thể kiểm kê trước hoặc sau ngày 31/12, sau đó điều chỉnh theo số liệu theo thực tế phát sinh trong thời gian kiểm kê cho tới thời điểm kết thúc niên độ. Hầu hết các doanh nghiệp trên biên bản kiểm kê vẫn chốt số liệu kiểm kê là ngày 31/12/2019 mặc dù thực tế có thể khác.
4. Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị…để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bảng trích lập, xác định HTK giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ Tài khoản, tên HTK, mã hàng. Thông thường đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo cáo kiểm kê.
Hạch toán nợ 632/Có 229 (phần chênh lệch giữa số phải lập cuối năm với số đã trích lập)
5. Hồ sơ trích lập dự phòng HTK phải chặt chẽ theo TT 48, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 48 thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.
6. Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách
7. Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn không? để xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay. Nếu số dư tiền mặt lớn mà có phát sinh lãi vay thì lãi vay khả năng bị loại trừ chi phí lãi vay
8. Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng: nguyên tắc phải khớp. Hình thức đối chiếu có thể gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu qua sổ phụ ngân hàng
9. Trích trước các khoản chi phí phải trả (những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ, chi phí lãi vay dự trả…). Bút toán: Nợ TK 6xx/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK liên quan: 111,112,331…)
10. Hạch toán lãi dự thu nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm, bút toán nợ TK 1388/Có TK 515. Sang năm nhận lãi hạch toán lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ 112/Có 515
11. Chạy phân bổ khấu hao, phân bổ TK 242 của tháng 12 (nếu bạn thống nhất phân bổ theo hằng tháng)
12. Chạy giá hàng tồn kho tháng/quý/năm: tùy DN áp dụng nhất quán như thế nào thì chạy như thế đó
13. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc (nếu có) để quyết toán thuế TNCN: Lưu ý cá nhân cư trú/không cư trú (không cư trú thường là người nước ngoài, các bạn tham khảo TT 111 để rõ hơn về khái niệm cư trú và không cư trú) ; điều kiện ủy quyền quyết toán. Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi hoặc có nơi vãng lai nhưng nơi vãng lai chưa khấu trừ 10% hoặc tổng thu nhập bình quân nơi vãng lai trên 10 triệu/tháng thì ko thuộc điều kiện ủy quyền quyết toán.
14. Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ. Lưu ý ko đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đanh giá các khoản số dư ứng trước là vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.
Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…
Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…
Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển sang 515 hoặc 635
Lưu ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.
15. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2019 hoặc quý IV/2019: hạn ngày 20/01 nếu khai tháng, ngày 30/01/2020 nếu kê theo quý: Thuế GTGT, TNCN,Báo tình hình sử dụng hóa đơn v.v…Việc xác định kê khai theo tháng hay quý các bạn lưu ý các từ khóa : kỳ áp dụng 3 năm, Liên quan thuế GTGT ghi nhớ mốc 50 tỷ, liên quan thuế TNCN lưu ý mốc 50 triệu tiền thuế khấu trừ (tuy nhiên nếu thuế GTGT kê theo quý thì thuế TNCN chắc chắn kê khai tạm tính theo quý, khi Thuế GTGT kê khai theo tháng thì khi đó mới xét mốc 50 triệu)
16. Đầu năm 2020 nộp phí môn bài, deadline 30/01/2020, nếu từng nộp tờ khai một lần rồi thì giờ ko cần nộp nữa nếu không có sự thay đổi về mức đóng.
17. Kết chuyển kết quả kinh doanh, sử dụng TK 911: Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811…Phần dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở đi thì ko có số dư cuối kỳ.
18. Xác định chi phí không hợp lý hợp lệ để đưa vào B4 khi quyết toán thuế TNDN: Nên tổng hợp thành một file excel lưu lại đề phòng sau này cần xem lại: nhiều kế toán sau này thuế về kiểm tra yêu cầu cung cấp thì ko biết trước đây mình đã loại trừ những chi phí gìà Thiệt cho doanh nghiệp nếu cơ quan thuế loại trừ trùng lần nữa.
19. Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác như cổ tức, lãi chia từ lợi nhuận sau thuế khác, thu nhập từ đánh giá CLTG từ các khoản tiền và phải thu…(nên lưu file excel lại hoặc ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính)
20. Quyết toán thuế TNDN (hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính), lưu ý đối với công ty có vốn FDI/đại chúng/niêm yết phải có Báo cáo kiểm toán. Hạch toán thuế: Nợ 821/Có 3334
21. Quyết toán thuế TNCN (hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính)
22. Làm Báo cáo Tài chính cho năm 2019 ( Với DN áp dụng theo TT 200: Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh, còn đối với DN Áp dụng TT 133 cần thêm Bảng CĐ tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế, còn LCTT thì khuyến khích nhưng không bắt buộc)
23. Nộp các loại thuế sau khi trừ đi các khoản thuế đã tạm nộp trước, hạn nộp thuế cũng là hạn nộp tờ khai. Ví dụ VAT hạn nộp tờ khai ngày 20 tháng sau thì ngày 20 cũng là ngày cuối cùng phải nộp thuế, nếu nộp thuê sau ngày này các bạn sẽ bị phạt chậm nộp thuế
24. Nộp các loại báo cáo,Thống kê khác nộp cho các cơ quan liên quan
25. Rà soát lại sổ sách, cái này các bạn tham khảo bài viết 71 đầu mục công viêc kế toán mà Sáng Nguyễn từng viết nhé
-Sáng Nguyễn-
Bài viết này chia sẻ cho các bạn Slide bài giảng độc quyền của Thầy Nguyễn Văn Phụng, Vụ trưởng vụ Doanh Nghiệp Lớn_Tổng Cục Thuế_Bộ Tài Chính về chuyên đề: RÀ SOÁT RỦI RO VỀ THUẾ MÙA QUYẾT TOÁN 2019
1. Pháp luật chính sách thuế (cập nhật)
PHẦN 1: CẬP NHẬT CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VỀ THUẾ MỚI
- Các loại thuế có thay đổi từ năm 2016 ( Thuế XNK, VAT, TTĐB, TNDN, sử dụng đất phi nông nghiệp, phí & lệ phí, môn bài,…)
- Pháp luật thuế 2017, 2018
- 6 điểm mới thông tư 39/2018
- Cập nhật pháp luật thuế 2019
- Bỏ ưu đãi thuế TNCN trong khu kinh tế
- Trích lập, xử lý dự phòng TT 48/2019
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng tổn thất đầu từ TT 48/2019
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, DV, HH, công trình XD
2. Pháp luật về quản lý thuế
PHẦN 2: LUẬT MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ
LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 2019 (Luật số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, hiệu lực 01/7/2020) – Những nội dung chính có thay đổi nhiều trong quản lý, tuân thủ thuế mà doanh nghiệp cần quan tâm
3. Hóa đơn điện tử
PHẦN 3: HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ
Chứng từ ↔ Hóa đơn ??? – Tránh nhầm lẫn
- Hoá đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật (Nghị định 51/2010)
- Chứng từ không nhất thiết phải là hoá đơn
Phân biệt rõ các công việc:
- Tạo Hóa đơn (làm ra hóa đơn)
- Lập Hóa đơn (ghi thông tin trên hóa đơn)
- Giao hóa đơn (đưa hóa đơn cho người mua)
– Văn bản chuyên về mùa xuân (đến 31/10/2020)
– Các loại hóa đơn NĐ 51/2010
– Quy định bắt buộc về hóa đơn
– Hóa đơn điện từ
– Phân loại hóa đơn điện tử
– PL HĐĐT theo cách truyền dữ liệu
– Bảo quản HĐĐT
– Chuyển đổi HĐĐT thành giấy
– HĐĐT mã của doanh nghiệp
– Áp dụng HĐĐT mã cơ quan thuế
– TT 68/2019 và 1 số lưu ý
4. Quyết toán thuế 2019
QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN 2019 – CHÚ Ý:
– Rà soát, tìm sai sót về thuế XNK để điều chỉnh giá vốn hoặc xử lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
– Những thay đổi ảnh hưởng đến việc điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ➔ Xác định rõ Tính vào chi phí được trừ hay tính vào thu nhập sau thuế ?
– Chú ý về thuế TNDN:
- 37 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ➔ tiếp tục áp dụng TT 96/2015
- Khai tờ khai quyết toán thuế theo mẫu, hỗ trợ kê khai
- Các khỏan doanh thu đã tính thuế năm trước
- Lợi nhuận kế toán (TT200) # Thu nhập tính thuế
- Đặc biệt chú ý 2019: Lương, chi phí nhân viên từ 2018
RÀ SOÁT, XỬ LÝ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ.
– Rà soát thuế GTGT
– Rà soát thuế TTĐB
– Rà soát thuế TNDN 2019
– Rà soát thuế TNCN 2019
– Lương và chi phí nhân viên 2019
– Rà soát thuế nhà thầu nước ngoài 2018
5. Đối thoại, giải đáp vướng mắc.
-Nguyễn Văn Phụng-
Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH 2020. Bên cạnh các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội, kế toán cũng cần cập nhật các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH theo quy định hiện hành để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
A. Các khoản hỗ trợ không phải đóng BHXH gồm:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như:
– Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến;
Điều 103. Tiền thưởng
1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
– Tiền ăn giữa ca;
– Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
– Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.
=> Những khoản trên phải ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
+ Lưu ý:
Phụ cấp chuyên cần, phụ cấp ca: Không phải tính vào để đóng BHXH bắt buộc
Theo công văn số 3016/LĐTBXH-BHXH ngày 30/7/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018:
– Chỉ bắt buộc đóng BHXH đối với khoản bổ sung khác “xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương”.
=> Trường hợp các khoản phụ cấp ca và phụ cấp chuyên cần không xác định được trước thì không phải là khoản bổ sung khác bắt buộc đóng BHXH.
B. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017:
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH
1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.
2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội:
Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47 nêu trên bao gồm:
– Phụ cấp chức vụ, chức danh;
– Phụ cấp trách nhiệm;
– Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
– Phụ cấp thâm niên;
– Phụ cấp khu vực;
– Phụ cấp lưu động;
– Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
C. Từ ngày 01/01/2018 trở đi:
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
Các khoản bổ sung khác phải đóng BHXH:
” Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
b) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.”
1. Nộp kinh phí công đoàn tháng 01/2020
Doanh nghiệp dù có hay chưa có tổ chức Công đoàn cũng phải đóng kinh phí Công đoàn mỗi tháng một lần vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, mức đóng là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Như vậy, ngày 31/01/2020 cũng là hạn chót để đóng khoản phí này tại Phòng kế toán của Liên đoàn lao động quận, huyện nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
2. Báo cáo về việc sử dụng chứng từ khấu trừ tự in
Hàng quý, tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ tự in chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Như vậy, chậm nhất là ngày 30/1/2020, doanh nghiệp phải thực hiện xong việc báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy tính của quý IV năm 2019.
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC.
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV năm 2019
Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý I năm 2020, tức chậm nhất vào ngày 30/01/2020, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý IV năm 2019.
Căn cứ pháp lý: Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
4. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 01/2020
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp phải trích đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Như vậy, chậm nhất đến 31/01/2020, doanh nghiệp phải hoàn thành việc trích đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng 01/2020 cho người lao động.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 7, Điều 16 và Khoản 1 Điều 19 Quyết định 595/QĐ-BHXH.
5. Kê khai và nộp tiền thuế môn bài
Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Như vậy, ngày 30/01/2020 là ngày cuối cùng để doanh nghiệp thực hiện việc nộp lệ phí môn bài.
Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC.
6. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2020
Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn, gian lận thuế thì phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào 20/02/2020.
Căn cứ pháp lý: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC, Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Mục 10 Công văn 1839/TCT-CS.
7. Báo cáo về tình hình biến động lao động trong tháng 01/2020 (nếu có)
Trước ngày 03 hằng tháng, DN phải thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).
Như vậy, trước ngày 03/02/2020, doanh nghiệp phải hoàn thành xong việc báo cáo tình hình biến động lao động của tháng 01/2020.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
8. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 01/2020
Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng liền kề. Theo đó, chậm nhất là ngày 20/02/2020, những doanh nghiệp này phải thực hiện xong việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT của tháng 01/20200.
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 2 Điều 11 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
9. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 02/2020
Chậm nhất đến ngày 29/02/2020, doanh nghiệp phải trích đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng 02/2020 của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; đồng thời trích từ tiền lương tháng 02/2020 đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Ngày 29/02/2020 cũng là hạn chót để đóng khoản phí Công đoàn cho người lao động tại Phòng kế toán của Liên đoàn lao động quận, huyện nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Mức đóng là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động.
10. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 01/2020
Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau. Theo đó, chậm nhất là ngày 20/02/2020, doanh nghiệp phải thực hiện xong việc nộp hồ sơ khai thuế TNCN của tháng 01/2020.
Quy định này được áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng, nếu trong tháng doanh nghiệp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không cần phải nộp tờ khai của tháng đó.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
