Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn 

• Vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn

Ví dụ: Thiếu nội dung bắt buộc trên hóa đơn tự in và điện tử:
+ Ký hiệu hóa đơn
+ Ký hiệu mẫu hóa đơn
+ Số hóa đơn
Sẽ bị phạt 2 – 4 triệu

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Thiếu nội dung bắt buộc trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử:

– Ký hiệu hóa đơn

– Ký hiệu mẫu hóa đơn

– Số hóa đơn

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả:  hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

Trường hợp đảm bảo đúng các nội dung bắt buộc như trên nhưng thiếu hoặc sai các nội dung khác (trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) – Phạt cảnh cáo nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

– Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn không được khắc phục nhưng đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

– Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định 

– Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đảm bảo nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.

 – Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

–  Biện pháp khắc phục hậu quả ( phần chữ màu xanh):  hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

– Tự in hóa đơn giả (trừ trường hợp do lỗi khách quan của phần mềm tự in hóa đơn)

– Khởi tạo hóa đơn điện tử giả.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Hình thức phạt bổ sung: đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

– Biện pháp khắc phục:  hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

Lưu ý:

– Hóa đơn giả: hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

– Lỗi khách quan của phần mềm tự in được xác định do lỗi tự thân của phần mềm tự in hóa đơn (như do virus…), không có sự can thiệp của con người. Trường hợp xác định hóa đơn tự in in ra là hóa đơn giả do lỗi khách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo. Các bên (đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn và đơn vị sử dụng phần mềm tự in hóa đơn) phải dừng việc khởi tạo hóa đơn, kịp thời điều chỉnh, sửa chữa phần mềm tự in hóa đơn.
Nguồn: Điều 6, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014 

• Vi phạm quy định về đặt in hóa đơn
Ví dụ: Đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản sẽ bị phạt 2-4 triệu

Hình vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản  Phạt tiền  2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn
Đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in đã ký quyết định tự in hóa đơn nhưng quyết định tự in hóa đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ – Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra

– Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.

–  Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.

– Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Không khai báo đúng quy định việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành – Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏnghóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngàykể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

– Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

–  Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng. – Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

-Biện pháp khắc phục hậu quả: hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

 Đặt in hóa đơn giả. – Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

Nguồn:: Điều 7, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014 

Bạn đang xem bài viết: ” Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn “

• Vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in 
Ví dụ : Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng sẽ bị phạt 6 -18 triệu.

Hành vi vi phạm  Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Vi phạm chế độ báo cáo về việc nhận in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. – Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.

–  Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.

– Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.

 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
–  Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định.

– Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Trường hợp tổ chức nhận đặt in hóa đơn chuyển nhượng khâu in ra phim (chế bản) cho cơ sở in khác thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác. – Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả:  hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

 In hóa đơn giả. – Phạt tiền 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Hình thức phạt bổ sung: bị đình chỉ in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:  hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

Nguồn: Điều 8, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về mua hóa đơn
Ví dụ: Không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng sẽ bị phạt 2-4 triệu

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng. – Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng

Không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. –  Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

– Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. – Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải hủy hóa đơn được mua đã mua và chưa lập

Nguồn: Điều 9, Chương II, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về phát hành hóa đơn 
Ví dụ: Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi đưa vào sử dụng sẽ không bị xử phạt nếu đã gửi cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế làm thất lạc hoặc bị phạt từ 6 triệu đến 18 triệu đồng

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
– Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.

– Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

Lưu ý: Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định

Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng  Không bị xử phạt: tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc 

 Phạt tiền 6.000.000 đồng

Nếu các hóa đơn gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế.

Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.

Lưu ý: Nếu người bán có hành vi vi phạm những quy định ở trên và đã chấp hành quyết định xử phạt thì người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

– Biện pháp khắc phục hậu quả: thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định

Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế – Xử phạt theo hướng dẫn tại Điều 5, Thông tư 10/2014/TT-BTC

– Biện pháp khắc phục hậu quả: thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định

Nguồn: Điều 10, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

Bạn đang xem bài viết: ” Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn “

• Vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 
Ví dụ: Lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 4-8 triệu

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

* Nội dung bắt buộc trên hóa đơn:

Quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC

* Hóa đơn không nhất thiết phải đầy đủ nội dung bắt buộc:

Quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điểm b, Khoản 2, Điều 5Thông tư 119/2014/TT-BTC

– Không bị xử phạt nếu tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định

–  Phạt cảnh cáo nếu các nội dung này không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

– Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định (Điều 29, Thông tư số 39/2014/TT-BTC)  – Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

Lập hóa đơn không đúng thời điểm (Điểm a, Khoản 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC) – Phạt cảnh cáo nếu vi phạm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt 4.000.000đồng

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định ( Điểm d, Khoản 1, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC) –  Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn

Ví dụ: Công ty X có nhiều cơ sở bán hàng. Công ty X phân chia các quyển hóa đơn đặt in cho các cơ sở bán hàng. Cửa hàng Y thuộc Công ty X được nhận 2 quyển hóa đơn (quyển thứ 1 từ số 501 đến số 550 và quyển thứ 2 từ số 551 đến số 600). Nhân viên bán hàng của cửa hàng Y đã sử dụng quyển thứ 2 trước (hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn). Sau khi sử dụng một số hóa đơn mới phát hiện ra, cửa hàng Y tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn thứ 2 cho đến hết và hủy (không dùng) quyển thứ nhất.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế –  Phạt cảnh cáo nếu tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.

Ví dụ:  Nhà thầu A mua hóa đơn do Cục thuế B đặt in vào ngày 01/4/2014 nhưng khi lập hóa đơn để giao cho khách hàng Nhà thầu A lại ghi ngày trên hóa đơn là ngày 28/3/2014. Nhà thầu A đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã lập nêu trên vào kỳ khai thuế tháng 3/2014 thì nhà thầu A bị xử phạt cảnh cáo.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
 Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế.

* Loại hóa đơn được hướng dẫn ở khoản 2, Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC

–  Phạt cảnh cáo nếu bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

–  Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán ( lưu trữ tài liệu kế toán theo khoản 1, điều 12, Nghị định 105/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: 

– Không bị phạt tiền nếu người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt.

 Phạt cảnh cáo nếu người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ)

– Phạt theo từng lần mất hoá đơn nếu trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

– Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này.

Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua. Phạt tiền từ 10.000.000đồng đến 20.000.000đồng
 Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn)

Quy định tại: điều 22+23 Thông tư 39/2014/TT-BTC

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 

Lưu ý: Mức phạt tiền ở trên áp dụng với tổ chức. Cá nhân bằng 1/2 tổ chức. Hộ gia đình bằng cá nhân

Nguồn: Điều 11, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn người mua
Ví dụ: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập có thể bị phạt từ 2– 4 triệu

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

                 + Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

                 + Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

                 + Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

                 + Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán ( Khoản 1, Điều 12 Nghị định 105/2013/NĐ-CP)

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 10/2014/TT-BTC, không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn đưa vào sử dụng) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1)

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn: Hướng dẫn tại điều 22+23 Thông tư 39/2014/TT-BTC, ngày hiệu lực 01/06/2014

Lưu ýMức phạt tiền ở trên áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân 

Nguồn:: Điều 12, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về lập gửi thông báo, báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế) 
Ví dụ: Hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định sẽ bị phạt 200.000 đồng đến 1 triệu

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.

Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế các thông báo, báo cáo đúng quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt.

  • Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

             + Phạt cảnh cáo  nếu nộp từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

             + Nếu nộp từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

             + Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế trừ thông báo phát hành hóa đơn sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Nguồn:: Điều 13, Chương III Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

12 điều cần biết về hóa đơn điện tử mới nhất. Hoá đơn điện tử là giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp thời đại công nghệ. Từ ngày 1/11/2018, bắt buộc Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử. Dưới đây là 12 điểm cần lưu ý về hóa đơn điện tử, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Trước nhiều thông tin hiểu nhầm về thời hạn bắt buộc sử dụng , Thông tư 68/2019/TT-CP đã khẳng định:

“Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành” ( Theo Khoản 3 và 4 Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính)

Như vậy, 100% doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn bắt buộc triển khai theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và hạn cuối là 01/11/2020.

2. Nội dung

Về cơ bản, các nội dung trên giống với nội dung trên hóa đơn giấy được quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC và có bổ sung thêm chỉ tiêu:

  • Mã của cơ quan thuế đối với có mã của cơ quan thuế
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có)
  • Riêng ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn có một số thay đổi theo hướng dẫn khoản 1 Điều 3 Thông tư số 68/2019/TT-BTC.

3. 07 trường hợp hóa đơn điện tử không cần có đầy đủ các nội dung

Tại Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung trong 7 trường hợp cụ thể:

– Bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh;

– Bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh;

– Tem, vé, thẻ;

– Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là HĐĐT;

– Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng;

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử;

– Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.

4. Định dạng hóa đơn điện tử

Định dạng HĐĐT sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML

Đồng thời Thông tư 68 cũng quy định 3 điều kiện cụ thể về kỹ thuật khi chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp.

5. Về việc áp dụng hóa đơn điện tử

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

Đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì các lĩnh vực được xác định theo ngành kinh tế cấp 4 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 7/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Các trường hợp rủi ro cao về thuế sử dụng HĐĐT có mã của CQT

Các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong tám (08) dấu hiệu nêu tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2019/TT-BTC được coi là doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và phải sử dụng HĐĐT có mã của Cơ quan thuế trong 12 tháng hoạt động liên tục.

7. Sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân thuộc diện được cấp HĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư 68 thực hiện gửi đơn đề nghị cấp HĐĐT cho CQT và khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN và các loại thuế, phí khác (nếu có) trước khi được cấp.

8. Các trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT có mã và không có mã của CQT

Ngoài 4 trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 15 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì có 3 trường hợp khác nêu tại Điều 9 và Điều 15 Thông tư 68 phải ngừng sử dụng HĐĐT có mã và không có mã của CQT:

+ Trường hợp có hành vi sử dụngHĐĐT để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

+ Trường hợp có hành vi lập HĐĐT phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

+ Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đơn vị thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn được tiếp tục sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế.

9. Xử lý sai sót với HĐĐT có mã/HĐĐT không mã

Tại Điều 11 và Điều 17 Thông tư số 68/2019/TT-BTC quy định:

– Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

– Trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc chưa có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót:

+ Trường hợp HĐĐT đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì không phải lập hóa đơn thay thế;

+ Trường hợp HĐĐT đã gửi có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì các bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán lập hóa đơn HĐĐT mới thay thế cho HĐĐT đã lập.

– Trường hợp cơ quan thuế phát hiện HĐĐT đã được cấp mã có sai sót hoặc phát hiện hóa đơn điện tử không mã đã lập có sai sót sau khi gửi cơ quan thuế thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót và để lập lại hóa đơn điện tử mới thay thế HĐĐT đã lập có sai sót (nếu cần thay thế).

10. Xử lý sự cố khi sử dụng HĐĐT có mã

Tại Điều 12 Thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn xử lý sự cố trong 3 trường hợp:

– Trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố

– Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

– Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được HĐĐT có mã của cơ quan thuế

11. Hiệu lực thi hành các văn bản về hóa đơn điện tử đến 01/11/2020

– Từ 14/11/2019 đến 31/10/2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành như Thông tư hướng dẫn về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn mua của cơ quan thuế, HĐĐT và Quyết định về việc thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan thuế vẫn có hiệu lực thi hành.

– Từ ngày 01/11/2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu trên hết hiệu lực thi hành.

– Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng HĐĐT theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC.

12. Áp dụng hóa đơn điện tử với cơ sở giáo dục, y tế công lập

– Đã sử dụng Phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng.

– Nếu nhận được thông báo áp dụng HĐĐT của CQT thì cơ sở giáo dục, cơ sở y tế công lập thực hiện:

+ Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 (Phụ lục Nghị định 119) cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT nếu chưa có đủ cơ sở hạ tầng thực hiện.

+ Thực hiện đăng ký sử dụng HĐĐT nếu đã đủ điều kiện và cơ sở hạ tầng thông tin.

I. Lợi ích của việc áp dụng hóa đơn điện tử

 1. Đối với xã hội.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu1

 2. Đối với doanh nghiệp.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu

 3. Đối với cơ quan thuế và cơ quan nhà nước.

II. Giới thiệu một số nội dung TT 68/2019/TT-BTC.

1. Nội dung của HĐĐT.

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu4

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu5

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu6

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu7

i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

2. Một số trường hợp HĐ không nhất thiết có đầy đủ các nội dung.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu8

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu9

3. Định dạng HĐĐT.

* Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML: 

   => XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin

* Gồm (2)thành phần:

  => T/phần chứa dữ liệu ngh.vụ HĐĐT

  => Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số Mã cơ quan thuế (đối với hóa đơn điện tử có mã của CQT)

Trường hợp người bán chuyển dữ liệu trưc tiếp đến CQT:

  => Kết nối với TCT thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLSVPN Layer 3

  => Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa.

  => Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu

HĐĐT phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

4. Áp dụng HĐĐT khi bán HH, cung cấp DV.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu10

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu11

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu12

5. Sử dụng HĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh

 mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu13

6. Xử lý HĐĐT có mã của CQT có sai sót sau khi cấp mã

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu14

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn đã được cấp mã có sai sót:

Thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót

Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của CQT người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 v/v hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới gửi CQT để cấp mã

* CQT thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo mẫu số 04 cho người bán. HĐĐT đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứ

7. Xử lý HĐĐT không có mã của CQT có sai sót sau khi cấp mã.

 1. Trường hợp HĐĐT không có mã của CQT đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót.

 2. Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn, CQT phát hiện sai sót

8. Chuyển DL HĐĐT không mã đến CQT

* Phương thức chuyển dữ liệu:

 – Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT (Phụ lục 2)

 – Chuyển đầy đủ n ội dung hóa đơn

* Hình thức chuyển dữ liệu:

 – Chuyển trực tiếp đến CQT

 – Chuyển thông qua NCC

9. Xử lý sự cố khi sử dụng HĐĐT có mã

  • Hệ thống cấp mã của CQT gặp sự cố
  • Lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ
  • Người bán gặp sự cố

10. XD, thu thập, xử lý và QLHTTT về HĐĐT

  • Cơ sở dữ liệu HĐĐT được TCT xây dựng phù hợp với khung kiến trúc CPđiện tử Việt Nam
  • TCT có trách nhiệm xử lý thông tin, DL trước khi được tích hợp và lưu trữ vào CSDL quốc gia
  • Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn điện tử

11. Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT

12. Hiệu lực thi hành.

Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 14/11/2019

13. Xử lý chuyển tiếp.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu15

III. So sánh một số nội dung thông tư 32 và thông tư 68.

IV. Hỗ trợ NNT triển khai áp dụng HĐĐT.

  1.  Triển khai thực hiện
  2. Thành lập Tổ chỉ đạo, tổ triển khai
  3. Mở mới chuyên mục “HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”
  4. Hỗ trợ DN sử dụng HĐĐT
  5. Danh sách các nhà cung cấp

V. Một số lưu ý khi phát hành HĐĐT

  1. Thủ tục phát hành HĐĐT lần đầu.
  2. Báo cáo sử dụng HĐĐT.

VI. Gải đáp vướng mắc về HĐĐT

TH1: DN có được sử dụng song song HĐĐT và HĐ giấy không?

TH2: Có nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua trên HĐĐT hay không?

TH2: Có nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua trên HĐĐT hay không?

TH3: Hóa đơn điện tử kèm bảng kê ?

TH4: HĐĐT chuyển đổi nhiều hơn 1 trang

TH5: Hóa đơn điện tử đã lập chưa gửi cho người mua bị sai sót thì xử lý như thế nào? 

TH6: Lập hóa đơn điện tử khách hàng không lấy hóa đơn (Bán lẻ xăng dầu)

TH7: Có được lập văn bản thỏa thuận sai sót dưới dạng bản giấy

TH8: Miễn tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi

Thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm ký số từ ngày 01.11.2020. Thông tư số 68/2019/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử sẽ chính thức có hiệu lực vào 14/11/2019. Một trong số đó là quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử.

Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử. Xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử là một trong những nội dung mà doanh nghiệp, cá nhân cần nắm rõ để triển khai áp dụng loại hình hóa đơn này.

1. Từ nay đến 31/10/2020: Ngày lập và ngày ký trên hóa đơn điện tử không trùng nhau vẫn hợp lệ

Căn cứ Tiết e, Điểm 1, Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC; Tiết a, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Tổng cục thuế đã hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn điện tử như sau:

Tại buổi hội thảo về chính sách thuế và quy định hóa đơn điện tử ngày 5/11/2019, chuyên gia về hóa đơn của Tổng cục Thuế làm rõ: Trong thời gian Thông tư 32/2011/TT-BTC còn hiệu lực thi hành (đến hết ngày 31/10/2020) thì căn cứ để kê khai nộp thuế là ngày lập trên hóa đơn điện tử. Do đó, hóa đơn điện tử có ngày lập và chữ ký số thì dù ngày lập và ngày ký số không trùng nhau vẫn là hóa đơn hợp lệ./.

2. Kể từ ngày 1/11/2020, thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm ký số

Kế thừa quy định tại Điều 7, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, đồng thời làm rõ về thời điểm lập hóa đơn điện tử trong một số trường cụ thể, Điều 4, Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn cách xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với một số lĩnh vực kinh doanh như: Hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, Hoạt động xây dựng, lắp đặt, Kinh doanh bất động sản,…..

Quan trọng hơn, Tại khoản 1e Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định:

“Thời điểm lập hóa đơn điện tử xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm (ví dụ: ngày 30 tháng 4 năm 2019) và phù hợp với hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

Tuy nhiên, cũng theo Thông tư 68/2019/TT-BTC thì các quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan sẽ có hiệu lực đến 31/12/2020 bao gôm cả quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử.
Do đó, quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm ký số sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/11/2020. Điều này đồng nghĩa với việc hóa đơn điện tử sẽ bắt buộc phải có ngày lập trùng với ngày ký số trùng nhau mới được coi là hợp lệ.

Đây sẽ là quy định mang tính ảnh hưởng rất lớn tới quy trình phát hành hóa đơn tại doanh nghiệp đồng thời góp phần tạo nên tính minh bạch cho hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp cần căn cứ vào tính hiệu lực của các văn bản pháp luật để thực hiện đúng, tránh những sai phạm không đáng có trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.

=> Phương pháp 01: Thường thì chủ đầu tư không phải là công ty nhà nước, và không phải là công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Cho nên các anh chị kế toán mới nghĩ ra cách đó là nhờ họ ký ảo hợp đồng

=> Họ sẽ lập một dự toán + hợp đồng thi công đẩy chi phí NVL lên cao 60% trên tổng DT với các yếu tố như: sắt, thép, cát, đá, sỏi…..thông thường các yếu tố NVL liệu này khi lấy hóa đơn cũng dễ cao nhất chỉ là 5-6.5% VAT 

=> Chi phí nhân công giảm xuống còn 20%/ tổng doanh thu: giảm thiểu được phải chấm công và nguy cơ truy thuế TNCN 10% và Bảo hiểm.

=> Chi phí máy thi công 10%/ tổng DT: các ca máy như cẩu, san lấp, ủi….

=> Chi phí sản xuất chung từ công cụ cụng cụ và tài sản máy móc mà doanh nghiệp hiện có 10%/ tổng doanh thu

=> Tỉ lệ tương quan 60% NVL: 20% Nhân công: 10% Máy thi công: 10% SXC

=> Ví dụ: Hợp đồng 1 tỷ có 600 NVL: 200 NC : 100 MCT : 100 SXC => 20% NC=20 tr ko có VAT được bù đắp bằng chi phí mua đồ dùng văn phòng, ăn uống, tiếp khách…..)

* Ưu điểm: Việc mua hóa đơn vật liệu bao giờ cũng rẻ và ít nguy hiểm hơn mua hóa đơn nhân công, vì vật liệu nhiều cửa hàng và công ty bán cho Dân nên không xuất hóa đơn => dư rất nhiều và bán lại cho DN nào có nhu cầu lấy hóa đơn, cố tình lập dự toán sao cho phần móng có khối lượng nhiều để lấy xi măng, cát, và sắt được nhiều nhất có thể.

* Nhược điểm: Liệu chủ đầu tư có thể chấp nhận việc ký tá chứng từ => phải lập 02 hợp đồng song song 1 hợp đồng thực, và một hợp đồng gửi

  • Chủ đầu tư sợ có tranh chấp và liên quan pháp luật
  • DN cần thuê thêm 1 đầu lương kỹ sư để chuyên lập dự toán chế. Hoặc cần 1 kế toán cực giỏi và biết về bóc tách lập dự toán – bạn có thể học Gói 2 xây dựng của tôi để có thể xử lý nhé “LINK TẠI ĐÂY”
  • Tốn 1 ít mua chuộc để nhờ vả NV bên chủ đầu tư chạy ký tá chứng từ

MUA HÓA ĐƠN NHÂN CÔNG CỦA CƠ QUAN THUẾ  

=> Phương pháp 02: Mua hóa đơn nhân công của cơ quan thuế, khi đó bạn cần Cử một người làm đại diện đội thi công :

  • Hợp đồng giao khoán nhân công
  • Biên bản nghiệm thu
  • Quyết toán khối lượng giao khoán
  • Lên QCT mua hóa đơn nhân công: tốn 7% thuế = 2% TNCN + 5% GTGT

* Ưu điểm: Hóa đơn nhân công của thuế cấp là hóa đơn Trực tiếp không có VAT, doanh nghiệp chỉ được lợi thuế TNDN 20%, thuế TNCN 10% không lo bị truy thu , BHXH không lo bảo hiểm vào truy thu, Giảm thiểu công tác giấy tờ sổ sách kế toán không lo hậu họa

* Nhược điểm: Hóa đơn nhân công của thuế cấp là hóa đơn Trực tiếp không có VAT => toàn bộ thuế đầu ra DN phải nộp. Một số Tỉnh thì CQT không cấp hóa đơn lẻ cho đối tượng này

MUA HÓA ĐƠN NHÂN CÔNG CỦA DN KHÁC

Phương pháp 03: Mua hóa đơn nhân công của CTY có thể bán hóa đơn nhân công

  • Hợp đồng giao khoán nhân công
  • Biên bản nghiệm thu
  • Biên bản xác nhận khối lượng giao khoán
  • Quyết toán khối lượng giao khoán
  • Hóa đơn VAT
  • Ủy nhiệm chi thanh toán ngay

LƯU Ý: Yêu cầu bên bán cung cấp bắt buộc: Mẫu 08, giấy phép kinh doanh có công chứng, và có khai báo thuế dầy đủ kỳ kê khai thuế, có thông báo phát hành hóa đơn. Thanh toán sớm tối đa để tránh lúc chưa kết thúc giao dịch công ty bán đã bỏ trốn, ngừng hoạt động….

GHI CHÚ: Đây là tà đạo chỉ để tham khảo không được phép áp dụng ^^

* Ưu điểm: Lợi phần chênh lệch thuế VAT 10%-x% thỏa thuận, lợi thuế TNDN 20%, thuế TNCN 10% không lo bị truy thu , BHXH không lo bảo hiểm vào truy thu

* Nhược điểm: Nếu bạn mua phải của công ty ma thì toàn bộ lợi sẽ thành hại và hậu quả không lường (ví dụ: hợp đồng 1 tỷ khoán 900 triệu = > mua hóa đơn 7% tốn 63 triệu mua hóa đơn)

– Thuế GTGT phải nộp: 100 triệu – 90 triệu =10 triệu => Tổng VAT DN bỏ là = 63 triệu +10=73tr số tiền hợp thức hóa để tránh VAT là 27 triệu

– Lợi thuế TNDN: 1 tỷ -900tr = 100 triệu x 20%=20 triệu

– Nếu là rủi ro công ty bỏ trốn:

  • Truy lại thuế GTGT thiệt hại VAT= 100 triệu Đã nộp 10 triệu số bị truy thu thêm 90 triệu
  • Thuế TNDN truy lại=990 triệu x 20%=198.000.000đ
  • Số thuế tndn đã nộp = 20 triệu
  • Số thuế tndn phải nộp thêm=178 triệu
  • Phạt 20% =178 triệu + 90 triệu=268 triệu*20%=53.6 triệu
  • Phạt mức cao nhất là 3 lần số thuế trốn=268 triệu x 3=804 triệu
  • Như Vậy tổng thiệt hại khi chưa tính mức chậm nộp 0.05%/ngày =804 triệu + 53.6 triệu + 178 triệu = 1,035,600,000 đ

PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN

Phương pháp 04: An toàn là thượng sách, thuế là nghĩa vụ của công dân và nhân dân cũng như doanh nghiệp giúp ích nước lợi nhà, thuế GTGT bản chất là thuế gián thu đánh trên người tiêu dùng doanh nghiệp chỉ thu hộ nộp thay

  • Thuyết phục sếp hiểu thuế GTGT là gì?
  • Giải thích cho sếp hiểu thuế GTGT đánh vào ai?
  • Ai là người chịu?
  • 36 kế trước nộp thuế là kế an toàn tuyệt đối

KINH NGHIỆM: Theo kinh nghiệm cá nhân của tôi thì với mỗi phương án bạn nên khuyên giám đốc trích lại 1% để làm quỹ đen sau này để thỏa thuận………..

– Thái Sơn-

17 Bước kiểm tra Số dư trên Báo cáo tài chính. Trong quá trình lên Báo cáo tài chính (BCTC), kế toán cần tổng hợp rất nhiều số liệu, hạch toán các nghiệp vụ khác nhau,…Dưới đây là 17 nước giúp kế toán kiểm tra số dư trên Báo cáo tài chính.

1. Bước 1: Số dư TK 111

– Tuyệt đối không có số dư bên Có;

– Kiểm tra Số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì cần điều chỉnh ngay.

– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?

2. Bước 2: Số dư TK 112

– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có; Nếu có, thì đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.

– Đối chiếu Số dư, Số phát sinh của từng ngân hàng với Số dư, Số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi ngân hàng.

– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?

Chú ý: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

cách nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai

3. Bước 3: Số dư TK 121

– Tuyệt đối không có số dư bên Có;

– Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán

4. Bước 4: Số dư TK 128

– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có;

– Đối chiếu Số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?

5. Bước 5: Số dư TK 131, TK 331

– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;

– Các khoản Số dư Bên Có TK 131: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;

– Các khoản Số dư Bên Nợ TK 331: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;

– Đối chiếu Số dư của từng khách hàng với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ;

– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có Số dư Bên Nợ, Phải trả có Số dư Bên Có; Khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại).

6. Bước 6: Số dư TK 133

– Tuyệt đối không có số dư bên Có;

– Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với Chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính đó => Nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai.

7. Bước 7: Số dư TK 138; TK 3388

– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;

– Đối chiếu Số dư của từng khách hàng, cá nhân với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ;

– Đối chiếu Số dư của từng nhân viên trên Sổ với Biên bản hoặc Thư xác nhận tạm ứng.

8. Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho

– Tuyệt đối không có số dư bên Có;

– Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.

Lưu ý: Không để kho âm => Nếu kho âm cần kiểm tra:

+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa?

+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không?

+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không?

– Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán.

– Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.

– Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để Số dư ở TK 153.

– Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

– Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khoản phân bổ và chi phí dở dang.

9. Bước 9: Số dư TK 211, TK213

– Tuyệt đối không có Số dư Bên Có;

– Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.

10. Bước 10: Số dư TK 214

– Chỉ có số dư bên Có;

– Đối chiếu cột Số cuối năm trên Bảng cân đối phát sinh của từng Tài khoản chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.

11. Bước 11: Số dư TK 242

– Chỉ có Số dư Bên Nợ;

– Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.

12. Bước 12: Số dư TK 229

– Chỉ có số dư bên Có;

– Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,… cần trích lập dự phòng hay không?

13. Bước 13: Số dư TK 333

– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;

– TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên Chỉ tiêu 40 “Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính;

– TK 3333: Thường cuối năm số dư bằng 0;

– TK 3334, 3335: Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Bên Có.

14. Bước 14: Số dư TK 334, TK 338 (2,3,4,6)

– Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có;

– Kiểm tra xem Số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lương của đơn vị. Thường Số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng Số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;

– Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với Thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (Nếu có).

15. Bước 15: Số dư TK 341

– Tuyệt đối không có Số dư Bên Nợ;

– Đối chiếu Số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng,… với Số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;

– Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?

16. Bước 16: Số dư TK 411

Tuyệt đối không có Số dư bên Nợ.

17. Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí

Tuyệt đối không còn Số dư đầu năm và cuối năm tài chính.

* Lưu ý chung:

– Tất cả những TK có Số dư lớn hay Số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.

– Những TK có Số dư Bên Nợ và Bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.

– Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý Số tăng lên trong kỳ trên Sổ phải bằng Số tăng lên trong kỳ trên Bảng phân bổ.

– Những TK chi phí khi lên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.

35 lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm. Mùa báo cáo tài chính năm 2019 lại chuẩn bị về, anh chị em đã sẵn sàng để làm báo cáo tài chính năm 2019 chưa? Đọc qua 35  lưu ý khi lập  báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,  quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 để sẵn sàng cho mùa báo cáo thành công nhé.

A. Một số vấn đề lưu ý khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2019 nói chung:

1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính

a) Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp

Nợ TK 6422/6425

Có TK 3338/3339

b) Chi tiền nộp thuế môn bài

Nợ 3338/3339

Có 111/112

2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm

a) Trường hợp có lãi ghi:

Nợ TK 4212

Có TK 4211

b) Trường hợp lỗ ghi:

Nợ TK 4211

Có TK 4212

3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính --> hạch toán

+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định

Nợ TK 8211

Có TK 3334

+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112,. . .

+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 8211

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 8211

Có TK 3334

– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334

Có các TK 111, 112

4. Nguồn tiền mặt: Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.

5. Tiền ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019 hoặc quý 04/2019 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?

– Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau

– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43

7. Công nợ phải thu: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến hết ngày 31/12/2019 và xem lại các khoản đã thu bên Có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo luật định hay không?

8. Công nợ phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến hết ngày 31/12/2019 và xem lại các khoản còn nợ bên Có TK 331 có hợp đồng trả chậm theo quy định hay chưa?

9. Tiền tạm ứng: kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

10. Hàng tồn kho:

– Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.

– Lập dự phòng gì không?

11. Phân bổ chi phí trả trước:

– Đã phân bổ chưa?.

– Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

12. Tài sản cố định:

– Đã khấu hao chưa?

– Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý

13. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2019 để về đối chiếu cho nhanh

– Lệ phí môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?

– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?

– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.

– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm

– Thuế khác?

14. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

– Hạch toán lương chưa?

– đã trích các khoản theo lương chưa?

– đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?

15. Các khoản tiền vay, mượn: Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

16. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?

– Doanh thu bán hàng?

– Doanh thu tài chính?

– Doanh thu khác?

17. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?

– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

18. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

– Chi phí bán hàng?

– Chi phí quản lý?

– Chi phí lãi vay ( tài chính) ?

– Chi phí khác?

19. Kết chuyển doanh thu chi phí: xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

20. Lập quyết toán thuế TNDN --> xác định số thuế phải nộp

21. Lập quyết toán thuế TNCN --> xác định số thuế phải nộp

22. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm:

a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý —> không làm gì thêm

b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý --> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334

c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý --> hạch toán Nợ 3334 Có 8211

23. Căn cứ quyết toánThuế TNCN --> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm

24. Kết chuyển 8211 --> 911, Kết chuyển 911 --> 4212

25. Lập Báo cáo tài chính —> xong.

26. Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước

B. Vài dòng lưu ý về QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN nói riêng:

27. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2019 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:

– Nếu năm 2019 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này”

– Nếu năm 2019 lỗ, thì trên phụ lục cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này” để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.

28. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7.

Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.

29. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2019 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.

30. Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng

31. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15

32. Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2019 vào cột E1

==> Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC, Thông tư 41/2017/TT-BTC, Nghị Định 20/2017/NĐ-CP, TT 45/2013/TT-BTC, TT49/2019/TT-BTC, TT133/2016/TT-BTC, TT200/2014/TT-BTC….

C. Vài dòng lưu ý về quyết toán thuế TNCN nói riêng:

33. Vấn đề giảm trừ bản thân

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.

Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay) : Giảm trừ bản thân 12 tháng

Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.

34. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng

Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng

35. Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế

Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:

Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.

Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.

Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi theo quy định.

Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC

-Mr Thức Nguyễn Văn-

1. Đối chiếu công nợ: nếu công nợ có sự chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch: Do người mua hay người bán hạch toán thiếu. Cái này rất quan trọng bởi vì nếu các bạn hạch toán không kịp thời có thể có rủi ro về thuế (ví dụ: Doanh thu ghi nhận muộn thì Thuế truy thu thuế tương ứng bởi phần doanh thu ghi nhận thiếu năm 2019, Nếu chi phí năm 2019 mà các bạn ghi nhận năm 2020 thì chi phí đó không đúng kỳ dẫn tới rủi ro thuế loại trừ chi phí của năm 2020).

2. Xác định công nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định: Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 30%, từ 1 năm tới dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm tới dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%. Hạch toán: Nợ TK 642/Có Tk 229. Hồ sơ trích lập dự phòng các bạn tham khảo TT 48 năm 2019

3. Tài sản: thực hiện các công tác kiểm kê tài sản. Nguyên tắc kiểm kê tại ngày 31/12/2019 tuy nhiên thực tế đơn vị có thể kiểm kê trước hoặc sau ngày 31/12, sau đó điều chỉnh theo số liệu theo thực tế phát sinh trong thời gian kiểm kê cho tới thời điểm kết thúc niên độ. Hầu hết các doanh nghiệp trên biên bản kiểm kê vẫn chốt số liệu kiểm kê là ngày 31/12/2019 mặc dù thực tế có thể khác.

4. Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị…để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bảng trích lập, xác định HTK giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ Tài khoản, tên HTK, mã hàng. Thông thường đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo cáo kiểm kê.

Hạch toán nợ 632/Có 229 (phần chênh lệch giữa số phải lập cuối năm với số đã trích lập)

5. Hồ sơ trích lập dự phòng HTK phải chặt chẽ theo TT 48, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 48 thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.

6. Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách

7. Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn không? để xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay. Nếu số dư tiền mặt lớn mà có phát sinh lãi vay thì lãi vay khả năng bị loại trừ chi phí lãi vay

8. Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng: nguyên tắc phải khớp. Hình thức đối chiếu có thể gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu qua sổ phụ ngân hàng

9. Trích trước các khoản chi phí phải trả (những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ, chi phí lãi vay dự trả…). Bút toán: Nợ TK 6xx/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK liên quan: 111,112,331…)

10. Hạch toán lãi dự thu nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm, bút toán nợ TK 1388/Có TK 515. Sang năm nhận lãi hạch toán lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ 112/Có 515

11. Chạy phân bổ khấu hao, phân bổ TK 242 của tháng 12 (nếu bạn thống nhất phân bổ theo hằng tháng)

12. Chạy giá hàng tồn kho tháng/quý/năm: tùy DN áp dụng nhất quán như thế nào thì chạy như thế đó

13. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc (nếu có) để quyết toán thuế TNCN: Lưu ý cá nhân cư trú/không cư trú (không cư trú thường là người nước ngoài, các bạn tham khảo TT 111 để rõ hơn về khái niệm cư trú và không cư trú) ; điều kiện ủy quyền quyết toán. Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi hoặc có nơi vãng lai nhưng nơi vãng lai chưa khấu trừ 10% hoặc tổng thu nhập bình quân nơi vãng lai trên 10 triệu/tháng thì ko thuộc điều kiện ủy quyền quyết toán.

14. Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ. Lưu ý ko đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đanh giá các khoản số dư ứng trước là vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.

Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…

Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…

Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển sang 515 hoặc 635

Lưu ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.

15. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2019 hoặc quý IV/2019: hạn ngày 20/01 nếu khai tháng, ngày 30/01/2020 nếu kê theo quý: Thuế GTGT, TNCN,Báo tình hình sử dụng hóa đơn v.v…Việc xác định kê khai theo tháng hay quý các bạn lưu ý các từ khóa : kỳ áp dụng 3 năm, Liên quan thuế GTGT ghi nhớ mốc 50 tỷ, liên quan thuế TNCN lưu ý mốc 50 triệu tiền thuế khấu trừ (tuy nhiên nếu thuế GTGT kê theo quý thì thuế TNCN chắc chắn kê khai tạm tính theo quý, khi Thuế GTGT kê khai theo tháng thì khi đó mới xét mốc 50 triệu)

16. Đầu năm 2020 nộp phí môn bài, deadline 30/01/2020, nếu từng nộp tờ khai một lần rồi thì giờ ko cần nộp nữa nếu không có sự thay đổi về mức đóng.

17. Kết chuyển kết quả kinh doanh, sử dụng TK 911: Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811…Phần dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở đi thì ko có số dư cuối kỳ.

18. Xác định chi phí không hợp lý hợp lệ để đưa vào B4 khi quyết toán thuế TNDN: Nên tổng hợp thành một file excel lưu lại đề phòng sau này cần xem lại: nhiều kế toán sau này thuế về kiểm tra yêu cầu cung cấp thì ko biết trước đây mình đã loại trừ những chi phí gìà Thiệt cho doanh nghiệp nếu cơ quan thuế loại trừ trùng lần nữa.

19. Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác như cổ tức, lãi chia từ lợi nhuận sau thuế khác, thu nhập từ đánh giá CLTG từ các khoản tiền và phải thu…(nên lưu file excel lại hoặc ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính)

20. Quyết toán thuế TNDN (hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính), lưu ý đối với công ty có vốn FDI/đại chúng/niêm yết phải có Báo cáo kiểm toán. Hạch toán thuế: Nợ 821/Có 3334

21. Quyết toán thuế TNCN (hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính)

22. Làm Báo cáo Tài chính cho năm 2019 ( Với DN áp dụng theo TT 200: Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh, còn đối với DN Áp dụng TT 133 cần thêm Bảng CĐ tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế, còn LCTT thì khuyến khích nhưng không bắt buộc)

23. Nộp các loại thuế sau khi trừ đi các khoản thuế đã tạm nộp trước, hạn nộp thuế cũng là hạn nộp tờ khai. Ví dụ VAT hạn nộp tờ khai ngày 20 tháng sau thì ngày 20 cũng là ngày cuối cùng phải nộp thuế, nếu nộp thuê sau ngày này các bạn sẽ bị phạt chậm nộp thuế

24. Nộp các loại báo cáo,Thống kê khác nộp cho các cơ quan liên quan

25. Rà soát lại sổ sách, cái này các bạn tham khảo bài viết 71 đầu mục công viêc kế toán mà Sáng Nguyễn từng viết nhé

-Sáng Nguyễn-

Bài viết này chia sẻ cho các bạn Slide bài giảng độc quyền của Thầy Nguyễn Văn Phụng, Vụ trưởng vụ Doanh Nghiệp Lớn_Tổng Cục Thuế_Bộ Tài Chính về chuyên đề: RÀ SOÁT RỦI RO VỀ THUẾ MÙA QUYẾT TOÁN 2019

1. Pháp luật chính sách thuế (cập nhật)

PHẦN 1: CẬP NHẬT CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VỀ THUẾ MỚI

  • Các loại thuế có thay đổi từ năm 2016 ( Thuế XNK, VAT, TTĐB, TNDN, sử dụng đất phi nông nghiệp, phí & lệ phí, môn bài,…)
  • Pháp luật thuế 2017, 2018
  • 6 điểm mới thông tư 39/2018
  • Cập nhật pháp luật thuế 2019
  • Bỏ ưu đãi thuế TNCN trong khu kinh tế
  • Trích lập, xử lý dự phòng TT 48/2019
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • Dự phòng tổn thất đầu từ TT 48/2019
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi
  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, DV, HH, công trình XD

2. Pháp luật về quản lý thuế

PHẦN 2: LUẬT MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 2019 (Luật số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, hiệu lực 01/7/2020) – Những nội dung chính có thay đổi nhiều trong quản lý, tuân thủ thuế mà doanh nghiệp cần quan tâm

3. Hóa đơn điện tử

PHẦN 3: HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

Chứng từ ↔ Hóa đơn ??? – Tránh nhầm lẫn

  • Hoá đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật (Nghị định 51/2010)
  • Chứng từ không nhất thiết phải là hoá đơn

Phân biệt rõ các công việc:

  • Tạo Hóa đơn (làm ra hóa đơn)
  •  Lập Hóa đơn (ghi thông tin trên hóa đơn)
  •  Giao hóa đơn (đưa hóa đơn cho người mua)

– Văn bản chuyên về mùa xuân (đến 31/10/2020)

– Các loại hóa đơn NĐ 51/2010

– Quy định bắt buộc về hóa đơn

– Hóa đơn điện từ

– Phân loại hóa đơn điện tử

– PL HĐĐT theo cách truyền dữ liệu

– Bảo quản HĐĐT

– Chuyển đổi HĐĐT thành giấy

– HĐĐT mã của doanh nghiệp

– Áp dụng HĐĐT mã cơ quan  thuế

– TT 68/2019 và 1 số lưu ý

4. Quyết toán thuế 2019

QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN 2019 – CHÚ Ý:

– Rà soát, tìm sai sót về thuế XNK để điều chỉnh giá vốn hoặc xử lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Những thay đổi ảnh hưởng đến việc điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ➔ Xác định rõ Tính vào chi phí được trừ hay tính vào thu nhập sau thuế ?

– Chú ý về thuế TNDN:

  • 37 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ➔ tiếp tục áp dụng TT 96/2015
  • Khai tờ khai quyết toán thuế theo mẫu, hỗ trợ kê khai
  • Các khỏan doanh thu đã tính thuế năm trước
  • Lợi nhuận kế toán (TT200) # Thu nhập tính thuế
  • Đặc biệt chú ý 2019: Lương, chi phí nhân viên từ 2018

RÀ SOÁT, XỬ LÝ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ.

– Rà soát thuế GTGT

– Rà soát thuế TTĐB

– Rà soát thuế TNDN 2019

– Rà soát thuế TNCN 2019 

– Lương và chi phí nhân viên 2019 

– Rà soát thuế nhà thầu nước ngoài 2018 

5. Đối thoại, giải đáp vướng mắc.

-Nguyễn Văn Phụng-

Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH 2020. Bên cạnh các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội, kế toán cũng cần cập nhật các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH theo quy định hiện hành để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

A. Các khoản hỗ trợ không phải đóng BHXH gồm:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như:

– Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến;

Điều 103. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

– Tiền ăn giữa ca;

– Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

– Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

=> Những khoản trên phải ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

+ Lưu ý: 

Phụ cấp chuyên cần, phụ cấp ca: Không phải tính vào để đóng BHXH bắt buộc 

Theo công văn số 3016/LĐTBXH-BHXH ngày 30/7/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018:

– Chỉ bắt buộc đóng BHXH đối với khoản bổ sung khác “xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương”.

=> Trường hợp các khoản phụ cấp ca và phụ cấp chuyên cần không xác định được trước thì không phải là khoản bổ sung khác bắt buộc đóng BHXH.

 B. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017:

– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội:
Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47 nêu trên bao gồm:

– Phụ cấp chức vụ, chức danh;

– Phụ cấp trách nhiệm;

– Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

– Phụ cấp thâm niên;

– Phụ cấp khu vực;

– Phụ cấp lưu động;

– Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

C. Từ ngày 01/01/2018 trở đi:

– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Các khoản bổ sung khác phải đóng BHXH:

” Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

b) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.”