Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn 

• Vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn

Ví dụ: Thiếu nội dung bắt buộc trên hóa đơn tự in và điện tử:
+ Ký hiệu hóa đơn
+ Ký hiệu mẫu hóa đơn
+ Số hóa đơn
Sẽ bị phạt 2 – 4 triệu

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Thiếu nội dung bắt buộc trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử:

– Ký hiệu hóa đơn

– Ký hiệu mẫu hóa đơn

– Số hóa đơn

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả:  hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

Trường hợp đảm bảo đúng các nội dung bắt buộc như trên nhưng thiếu hoặc sai các nội dung khác (trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) – Phạt cảnh cáo nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

– Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn không được khắc phục nhưng đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

– Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định 

– Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đảm bảo nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.

 – Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

–  Biện pháp khắc phục hậu quả ( phần chữ màu xanh):  hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

– Tự in hóa đơn giả (trừ trường hợp do lỗi khách quan của phần mềm tự in hóa đơn)

– Khởi tạo hóa đơn điện tử giả.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Hình thức phạt bổ sung: đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

– Biện pháp khắc phục:  hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

Lưu ý:

– Hóa đơn giả: hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

– Lỗi khách quan của phần mềm tự in được xác định do lỗi tự thân của phần mềm tự in hóa đơn (như do virus…), không có sự can thiệp của con người. Trường hợp xác định hóa đơn tự in in ra là hóa đơn giả do lỗi khách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo. Các bên (đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn và đơn vị sử dụng phần mềm tự in hóa đơn) phải dừng việc khởi tạo hóa đơn, kịp thời điều chỉnh, sửa chữa phần mềm tự in hóa đơn.
Nguồn: Điều 6, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014 

• Vi phạm quy định về đặt in hóa đơn
Ví dụ: Đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản sẽ bị phạt 2-4 triệu

Hình vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản  Phạt tiền  2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn
Đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in đã ký quyết định tự in hóa đơn nhưng quyết định tự in hóa đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ – Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra

– Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.

–  Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.

– Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Không khai báo đúng quy định việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành – Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏnghóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngàykể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

– Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

–  Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng. – Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

-Biện pháp khắc phục hậu quả: hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

 Đặt in hóa đơn giả. – Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

Nguồn:: Điều 7, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014 

Bạn đang xem bài viết: ” Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn “

• Vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in 
Ví dụ : Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng sẽ bị phạt 6 -18 triệu.

Hành vi vi phạm  Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Vi phạm chế độ báo cáo về việc nhận in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. – Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.

–  Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.

– Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.

 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
–  Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định.

– Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Trường hợp tổ chức nhận đặt in hóa đơn chuyển nhượng khâu in ra phim (chế bản) cho cơ sở in khác thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác. – Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả:  hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

 In hóa đơn giả. – Phạt tiền 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Hình thức phạt bổ sung: bị đình chỉ in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:  hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

Nguồn: Điều 8, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về mua hóa đơn
Ví dụ: Không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng sẽ bị phạt 2-4 triệu

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng. – Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng

Không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. –  Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

– Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. – Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải hủy hóa đơn được mua đã mua và chưa lập

Nguồn: Điều 9, Chương II, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về phát hành hóa đơn 
Ví dụ: Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi đưa vào sử dụng sẽ không bị xử phạt nếu đã gửi cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế làm thất lạc hoặc bị phạt từ 6 triệu đến 18 triệu đồng

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
– Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.

– Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

Lưu ý: Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định

Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng  Không bị xử phạt: tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc 

 Phạt tiền 6.000.000 đồng

Nếu các hóa đơn gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế.

Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.

Lưu ý: Nếu người bán có hành vi vi phạm những quy định ở trên và đã chấp hành quyết định xử phạt thì người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

– Biện pháp khắc phục hậu quả: thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định

Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế – Xử phạt theo hướng dẫn tại Điều 5, Thông tư 10/2014/TT-BTC

– Biện pháp khắc phục hậu quả: thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định

Nguồn: Điều 10, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

Bạn đang xem bài viết: ” Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn “

• Vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 
Ví dụ: Lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 4-8 triệu

Hành vi vi phạm Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

* Nội dung bắt buộc trên hóa đơn:

Quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC

* Hóa đơn không nhất thiết phải đầy đủ nội dung bắt buộc:

Quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điểm b, Khoản 2, Điều 5Thông tư 119/2014/TT-BTC

– Không bị xử phạt nếu tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định

–  Phạt cảnh cáo nếu các nội dung này không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

– Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định (Điều 29, Thông tư số 39/2014/TT-BTC)  – Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

–  Biện pháp khắc phục hậu quả: phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

Lập hóa đơn không đúng thời điểm (Điểm a, Khoản 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC) – Phạt cảnh cáo nếu vi phạm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt 4.000.000đồng

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định ( Điểm d, Khoản 1, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC) –  Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn

Ví dụ: Công ty X có nhiều cơ sở bán hàng. Công ty X phân chia các quyển hóa đơn đặt in cho các cơ sở bán hàng. Cửa hàng Y thuộc Công ty X được nhận 2 quyển hóa đơn (quyển thứ 1 từ số 501 đến số 550 và quyển thứ 2 từ số 551 đến số 600). Nhân viên bán hàng của cửa hàng Y đã sử dụng quyển thứ 2 trước (hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn). Sau khi sử dụng một số hóa đơn mới phát hiện ra, cửa hàng Y tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn thứ 2 cho đến hết và hủy (không dùng) quyển thứ nhất.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế –  Phạt cảnh cáo nếu tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.

Ví dụ:  Nhà thầu A mua hóa đơn do Cục thuế B đặt in vào ngày 01/4/2014 nhưng khi lập hóa đơn để giao cho khách hàng Nhà thầu A lại ghi ngày trên hóa đơn là ngày 28/3/2014. Nhà thầu A đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã lập nêu trên vào kỳ khai thuế tháng 3/2014 thì nhà thầu A bị xử phạt cảnh cáo.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
 Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế.

* Loại hóa đơn được hướng dẫn ở khoản 2, Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC

–  Phạt cảnh cáo nếu bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

–  Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán ( lưu trữ tài liệu kế toán theo khoản 1, điều 12, Nghị định 105/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: 

– Không bị phạt tiền nếu người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt.

 Phạt cảnh cáo nếu người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ)

– Phạt theo từng lần mất hoá đơn nếu trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

– Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này.

Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua. Phạt tiền từ 10.000.000đồng đến 20.000.000đồng
 Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn)

Quy định tại: điều 22+23 Thông tư 39/2014/TT-BTC

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 

Lưu ý: Mức phạt tiền ở trên áp dụng với tổ chức. Cá nhân bằng 1/2 tổ chức. Hộ gia đình bằng cá nhân

Nguồn: Điều 11, Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn người mua
Ví dụ: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập có thể bị phạt từ 2– 4 triệu

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

                 + Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

                 + Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

                 + Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

                 + Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán ( Khoản 1, Điều 12 Nghị định 105/2013/NĐ-CP)

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 10/2014/TT-BTC, không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn đưa vào sử dụng) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1)

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn: Hướng dẫn tại điều 22+23 Thông tư 39/2014/TT-BTC, ngày hiệu lực 01/06/2014

Lưu ýMức phạt tiền ở trên áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân 

Nguồn:: Điều 12, Chương II Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

• Vi phạm quy định về lập gửi thông báo, báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế) 
Ví dụ: Hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định sẽ bị phạt 200.000 đồng đến 1 triệu

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.

Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế các thông báo, báo cáo đúng quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt.

  • Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

             + Phạt cảnh cáo  nếu nộp từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

             + Nếu nộp từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

             + Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế trừ thông báo phát hành hóa đơn sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

Nguồn:: Điều 13, Chương III Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày hiệu lực 02/03/2014

Mỗi doanh nghiệp điều muốn công ty mình lúc nào cũng có lãi, nhưng thông thường cũng có doanh nghiệp mỗi năm lãi, lỗ.Vậy nếu năm nay doanh nghiệp được lãi, và năm tới doanh nghiệp lỗ thì kế toán cần phải làm gì để bù trừ cho nhau để doanh nghiệp đóng ít thuế lại

Ví dụ  năm 2013 doanh nghiệp lỗ hơn 200 triệu đồng , như vậy kế toán không phải làm thử tục chuyển lỗ nào cả.

Nhưng sang năm 2014 nếu doanh nghiệp của bạn làm ăn có lãi thì tất nhiêu ở đây kế toán cần phải làm chuyển số lỗ năm 2013 sang năm 2014 để chuyển lỗ.

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số lỗ giữa chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.

Trước hết chúng ta cần phân biệt lỗ là như thế nào?

Các khoản lỗ không bị phân biệt nguyên nhân tại sao lỗ mà chỉ phân biệt lĩnh vực và hình thức hoạt động phát sinh lỗ, từ đó hạn chế việc bù trừ lỗ cho nhau và áp dụng thuế suất phù hợp sau khi hết lỗ. Thông tư130/2008/TT-BTC đề cập và quy định riêng việc bù trừ, chuyển lỗ của các khoản lỗ sau:

• Lỗ từ hoạt động kinh doanh hưởng thuế suất ưu đãi
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh không hưởng thuế suất ưu đãi
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh bất động sản
• Lỗ từ hoạt động liên doanh, góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
• Lỗ từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển lỗ như thế nào?

Thông tư số 123/2012/TT-BTC được ban hành ngày 27/7/2012 và áp dụng ngày 10/9/2012 trở đi có quy định cụ thể việc chuyển lỗ như sau: Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

– Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

– Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.

Nếu khi quyết toán thuế tn dn , thi doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên./.

THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ cụ thể như sau :

Đầu năm 2012: số lỗ 2011 được chuyển tối đa đến 2012-2016

+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước= 252.000.000
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. = 252.000.000

Đầu năm 2013: số lỗ 2012 được chuyển tối đa đến 2013-2017

+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:

Nợ TK 4211 – 681.000.000
Có TK 4212 – 681.000.000

Đầu năm 2014:

+ Nếu như trong năm nay doanh nghiệp có lãi thì ta định khoảng như sau :

Nợ TK 4212 : 200.000.000
Có TK 4211 : 200.000.000

Về cách làm quyết toán thếu tNDN : các bạn cần phải kèm theo : Mẫu 03-02/TNDNCHUYỂN LỖ TỪ HĐKD

Năm 2013 làm ăn có lời = 200.000.000

Vậy khi quyết toán thuế TNDN cuối năm 2013 sau khi đã nhập vào phụ lục: 03-1A/TNDN

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH số liệu tự động nhảy sang ô A1=200.00.000 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013

(Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp)

Kèm theo thêm phụ lục : 03-2A/TNDN CHUYỂN LỖ TỪ HĐKD

Sau khi bạn điền song thì số liệu này tự động chạy sang tờ khai quyết toán thuế năm 2013 chỉ tiêu [C3]= 200.000.000 số lỗ từ các năm trước chuyển sang.

Hiện nay đã ban hành thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực vào ngày 2/8/2014 và tháng 9 cũng đã ban hành ra thông tư 119/2014/TT-BTC hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề đã được nêu trên

Tải file excel tính giá thành sản phẩm. Tổng hợp file excel tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp và tỷ lệ,  bảng tính giá thành công ty sản xuất bằng Excel, tính Giá thành sản phẩm theo định mức Nguyên vật liệu, quản lý Nhập Xuất Tồn, Tính giá vốn, Giá thành SX tự động

1. File excel tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp và tỷ lệ.

Việc tính giá thành được tập hợp và phân bổ theo nguyên tắc

file-excel-tinh-gia-thanh-san-pham-1

Chi phí NVL trực tiếp: Tập hợp chi phí và phân bổ theo phương pháp trực tiếp

Chi phí NC & SXC: Phân bổ theo phương pháp tỷ lệ.

2. Bảng tính giá thành công ty sản xuất bằng Excel.

Các bạn tham khảo bảng tính giá thành cho doanh nghiệp sản xuất bằng Excel. Cấu trúc của bảng tính giá thành gồm 4 phần:

file-excel-tinh-gia-thanh-san-pham-2

– Kế hoạch sản xuất: Lượng thành phẩm nhập kho thực tế được cập nhật vào bảng kế hoạch sản xuất. Ở các phần mềm kế toán hiện hành, các bạn có thể nhập ở mục “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất – (Ví dụ ở phần mềm Bravo)

– Chi phí nhân công: Có 2 phần là định mức nhân công để sản xuất 1 sản phẩm và lượng giờ công hao phí cho các sản phẩm, được cập nhật để xác định chi phí nhân công theo công thức: Chi phí nhân công = Số lượng sản phẩm nhập X định mức tiêu hao x giá nhân công

– Chi phí nguyên vật liệu: Cũng chia thành định mức và giá, ở đây tác giả sử dụng hàm match lồng vào vlookup để lấy giá theo tháng hơi làm rối các bạn chưa sử dụng hàm này bao giờ. Các bạn có thể làm đơn giản hơn bằng cách lấy cột tham chiếu là “tháng hiện hành + 1”

– Cuối cùng là bảng tính giá thành

3. File Excel tính Giá thành sản phẩm theo định mức Nguyên vật liệu.

Tính giá thành sản phẩm là công việc mà kế toán luôn đau đầu, có nhiều phương pháp tính giá thành, file Excell dưới đây chỉ là phương pháp đơn giản trong SX sản phẩm không qua nhiều giai đoạn ( SX giản đơn).

file-excel-tinh-gia-thanh-san-pham-3

Chi phí NVL được tính theo định mức, chi phí nhân công và chi phí SXC được tập hợp trực tiếp trong kỳ, sau đó phân bổ chi phí NCTT và SXC theo NVL của từng loại sản phẩm

Các bạn tải file về tham khảo, hy vọng giúp cho những bạn mới làm hiểu được một cách đơn giản nhất về tính giá thành sản phẩm. file này mình để sẵn 1 bảng định mức NVL, một bảng sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho, một bảng tổng hợp chi phí, cách tính ở bảng tổng hợp chi phí các bạn đặt chỏ vào từng ô và nhìn công thức để hiểu cách tổng hợp chi phí. Chúc các bạn thành công.

4. Chia sẻ file Excel: Quản lý Nhập Xuất Tồn, Tính giá vốn, Giá thành SX tự động.

file-excel-tinh-gia-thanh-san-pham-4

Chia sẻ cho các bạn file excel tính giá thành sản xuất tự động: Quản lý nhập xuất tồn, tính giá vốn, giá thành sản xuất tự động nhé.

Chú ý là phương pháp tính giá thành là theo định mức NVL chính (tức lấy định mức làm hệ số phân bổ) và chi phí chung, chi phí nhân công sản xuất được phân bổ theo NVL nhé.

Download FILE EXCEL TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

Tải file excel lập & phân tích báo cáo tài chính. Tổng hợp các file excel hữu ích về báo cáo ngân hoạt động ngân sách, bài giảng, phân tích báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí, sổ tay tóm tắt nghiệp vụ thông tư 200/2014/TT-BTC, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

File excel gồm có:

1. File excel Báo cáo ngân sách hoạt động và bài giảng

2. File excel phân tích báo cáo tài chính mẫu theo ngành

3. File báo cáo quản trị chi phí hoạt động theo dõi được nhiều kỳ

4. File Excel sổ tay tóm tắt nghiệp vụ thông tư 200/2014/TT-BTC

5. File excel mẫu về trình bày và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

File excel báo cáo ngân sách hoạt động hàng năm và bài giảng.

bài-giang-lap-ngan-sach-hoat-dong-hang-nam

Hình ảnh: Bài giảng hướng dẫn lập ngân sách hoạt động hằng năm.

bao-cao-ngan-sach-hoat-dong-va-bai-giang

Hình ảnh: File excel báo cáo ngân sách hoạt động trong kỳ.

Kinh tế khó khăn, doanh nghiệp (DN) tìm mọi biện pháp để tiết giảm chi phí hoạt động, giảm thiểu rủi ro nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất có thể. Trong đó, quản lý ngân sách chặt chẽ được xem là một trong những giải pháp hữu nhất để quản lý dòng tiền.

Lập ngân sách giúp DN chủ động nguồn tiền, quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn tiền, điều phối các hoạt động tài chính cũng như kiểm soát việc thực hiện kế hoạch tài chính. Không những thế, lập ngân sách còn giúp phối hợp các hoạt động của các bộ phận trong DN, từ đó nêu cao tinh thần tập thể. Việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong DN khiến mọi hoạt động trong DN minh bạch, rõ ràng.

File excel phân tích báo cáo tài chính mẫu theo ngành

– Đề sử dụng file, đầu tiên các bạn nhập số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lãi lỗ như hình dưới

file-excel-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-mau-theo-nganh

– Nhập dữ liệu vào phần báo cáo lãi lỗ

file-excel-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-mau-theo-nganh1

– Sau đó xem kết quả các chỉ số tài chính và so sánh với các ngành nghề

file-excel-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-mau-theo-nganh2

File Excel báo cáo quản trị chi phí hoạt động theo dõi được nhiều kỳ

file-excel-bao-cao-quan-tri-chi-phi-theo-doi-duoc-nhieu-ky

file-excel-bao-cao-quan-tri-chi-phi-theo-doi-duoc-nhieu-ky1

file-excel-bao-cao-quan-tri-chi-phi-theo-doi-duoc-nhieu-ky2

Bạn nào có nhu cầu dùng mẫu báo cáo tổng quan về chi phí thì tải về tham khảo và áp dụng nhe. Đây là báo cáo mình tự soạn để công ty cũng như kế toán có thể kiểm soát được chi phí theo tháng, các năm khác nhau, dựa vào báo cáo này có thể điều chỉnh và đưa kế hoạch chi phí cho các năm tiếp theo

Hệ thống gồm:

  • Báo cáo chi phí theo tháng của năm
  • Báo cáo chi phí bình quân theo cửa hàng
  • Báo cáo chi phí theo tỷ lệ chi phí
  • Báo cáo chi phí theo khoản mục phí
  • Thống kê top chi phí của tháng, của năm

 Tác giả: Tô Thanh Hương

File Excel sổ tay tóm tắt nghiệp vụ thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về chế độ kế toán chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2015. Để tiện cho các bạn nắm bắt các nghiệp vụ và những thay đổi của thông tư. Các bạn vui lòng tải về “Sổ tay tóm tắt nghiệp vụ thông tư 200/2014/TT-BTC” trong file đính kèm

Sổ tay tóm tắt nghiệp vu thông tư 200/2014/TT-BTC gồm 2 phần

1. Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các phần hành: Kế toán tiền mặt, tiền gởi, khoản phải thu phải trả, tài sản cố định…

File-Excel-so-tay-tom-tat-nghiep-vu-thong-tu 200-2014-TT-BTC

2. Các tài khoản áp dụng bao gồm: Nguyên tắc hạch toán từng tài khoản và chi tiết các nghiệp vụ kế toán theo tài khoản.

so-tay-thong-tu-200

Tài liệu và file excel mẫu về trình bày và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Bộ tài liệu gồm

1. File: “Chuyen de Lap va Trinh bay BC LCTT – Slides CF in-direct.xls”: Hướng dẫn chi tiết các bước lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trên Excel từ báo cáo tài chính

2. File: “Lap va Trinh bay BC LCTT gian tiep.xls”: Nguyên tắc và cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

3. File: “Lap va Trinh bay BC LCTT truc tiep.xls”: Nguyên tắc và cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

4. File: “Bai_tap_so_2_for practice.xls” và “Bai_tap_so_3-for practice.xlsx” bài tập thực hành

5. File: “Dap_an.docx”: Bài giải bài tập thực hành

6. File: “VACPA – Chuyen de Lap va Trinh bay BCTC – Baitaptinhhuong.docx” bài tập tình huống

DOWNLOAD TẠI ĐÂY!

 Tải file Excel theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Tổng hợp file excel dành cho kế toán sử dụng theo thông tư 22/2014/TT-BTC bao gồm: Nhật ký thu-chi, sổ cái, sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng, phân bổ chi phí,…

File excel kế toán cập nhật theo thông tư 200/2014/TT-BTC

file-excel-ke-toan-theo-thong-tu-200-2014-tt-btc

Lưu ý:

– File sử dụng trên excel 2007 trở lên vì một số công thức chỉ chạy trên excel 2007

– File chỉ mang tính chất tham khảo. Một phố phần hành vẫn chưa hoàn thiện khi nào hoàn thiện hơn tác giả sẽ chia sẻ sau

 File excel kế toán theo hình thức NKC theo TT 200/2014/TT-BTC

 File-excel-ke-toan-theo-hinh-thuc-NKC-theo-TT-200-2014-TT-BTC

File làm excel kế toán theo hình thức nhật ký chung, đã cập nhật theo chế độ kế toán 2015 – TT 200/2014/TT-BTC. Ở phần báo cáo tài chính có ghi chú công thức để các bạn tiện tham khảo

Phần mềm kế toán excel theo thông tư 200/2014

Đây là phần mềm kế toán free nên người soạn thảo chú trọng đên giao diện: đơn giản dễ sử dụng, chủ yếu dùng macro trong excel để lấy số liệu và lên báo cáo

Muốn sử dụng được phần mềm thì phải thiết lập lại trust center: vào click chọn theo thứ tự sau: File/Option/Trust center/Trust center setting/Macro setting/enable all macro

Phan-mem-ke-toan excel-theo-thong-tu-200-2014

File-excel-ke-toan-theo-hinh-thuc-NKC-theo-TT-200-2014-TT-BTC

NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI

1 Đã cập nhật các loại báo cáo đầy đủ áp dụng theo mẫu của TT 200/2014, tính luôn số đầu kỳ của các BCTC

2 Database chỉ sử dụng cho 4 năm, tuy nhiên lời khuyên là bạn chỉ nên chỉ sử cho 1 đến 3 năm tùy theo khối lượng chứng từ, bút toán của công ty các bạn.

3 Các báo cáo được lấy số liệu chỉ bằng click chuột vào menu

4 Phần nhập xuất kho và bán hàng nhập chung cùng với các phân hệ khách trên màn hình nhập liệu

5 Phần mềm dùng macro để lấy số liệu báo cáo một cách tự động từ bảng nhập liệu chung

6 Bổ sung phần theo dõi chi phí phân bổ ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ và chi phí trích trước

7 Đầy đủ các sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký

8 Số dư đầu kỳ cho tất cả các tháng và 4 năm.

Phần mềm sổ sách bằng excel cập nhật theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Lưu ý: PM chỉ chạy tốt 2007 trở lên vì 2003 không hỗ trợ các hàm có đuôi “S”

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

+ Mọi nghiệp vụ phản ánh lên NKC từ nhật ký chung ra các sổ tự động:

+Phân hệ sổ sách:

– Các phiếu thu , chi , hoạch toán kế toán
– Sổ cái các tài khoản
– Cân đối phát sinh
– Cân đối kế toán
– Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Lưu chuyển tiền tệ
– Tự động kế chuyển các chi phí – doanh thu trong tháng từ tài khoản loại 6-9 chú ý khi xóa dữ liệu thì để lại các mục này nằm cuối trang NKC
– Tự động kết chuyển lãi lỗ và hoạch toán bút toán lãi lỗ

+Phân hệ Nhập xuất tồn:

– Đặt mã ở Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
– Nhập phát sinh ở sheet nhập xuất

+Theo dõi chi chi tiết giá thành:

  1. – Giá thành đăng ký bên danh mục khách hàng
  2. – Khi kết chuyển : Nợ 154/ co 621,622,627 thì đánh mã đối tượng vào cột ghi chú để tính giá thành

DOWNLOAD TẠI ĐÂY!

Tải file excel tính tiền lương và bảo hiểm xã hội. File excel tính tiền lương (làm thêm, thưởng, tết, thang bảng lương, tính lương NET-GROSS,…) và BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN được cập nhật mới nhất. Giúp việc tính bảo hiểm, lương được nhanh chóng và hiệu quả.

1. File excel tính lương làm thêm giờ, làm thêm vào ban đêm.
File-excel-ve-tinh-luoung-va-bhxh-1

Điều 97 Bộ luật Lao động quy định, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

2. File excel tính tiền thưởng tết nguyên đán 2020.

File-excel-ve-tinh-luong-va-bhxh-1

Một số lưu ý khi sử dụng File Excel tính tiền thưởng Tết Nguyên đán Canh Tý 2020:

(i) File Excel tính tiền thưởng Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 có giá trị làm mẫu tham khảo (không mang tính bắt buộc);

(ii) Doanh nghiệp dựa vào tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Điều 103 Bộ luật Lao động 2012; Quy chế thưởng của doanh nghiệp… để đưa ra cách tính tiền thưởng Nguyên đán Canh Tý 2020 một cách phù hợp cho người lao động.

3. File excel thang bảng lương cho người lao động được cập nhật mới 2020.

File-excel-ve-tinh-luong-va-bhxh-2

 – Ngày 11/7/2018, Hội đồng tiền lương Quốc gia đã chốt phương án tăng lương tối thiểu vùng năm 2020 để trình Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế cho Nghị định 157/2018/NĐ-CP.

– Nếu Chính phủ đồng ý với phương án tăng lương tối thiểu vùng này thì việc xây dựng thang lương, bảng lương năm 2020 (bắt đầu áp dụng kể từ ngày 01/01/2020) được thực hiện dựa trên mức lương nêu trên.

4. File excel quy đổi lương net-gross và tính thuế thu nhập cá nhân.

File-excel-ve-tinh-luong-va-bhxh-3

 Công thức mở và “smart” không phải cái kiểu 100 hàm “if” lồng vào nhau gây khó khăn khi cập nhật các thay đổi về luật. Được xử lý qua 9 bước

1. Cách chuyển đổi

2. Lương thực nhận

3. Tỷ lệ BH 

4. Giảm trừgia cảnh

5. Biểu thuế tính thuế TNCN

6. Biểu thuế quy đổi từ thu nhập sau thuế sang thu nhập trước thuế

7. Lương Net sau khi giảm trừ gia cảnh

8. Thu nhập chịu thuế

9. Thu nhập trước thuế

5. Tổng hợp file excel và tài liệu dành cho kế toán tiền lương.

File-excel-ve-tinh-luong-va-bhxh-4

  • 2.1._excelketoan.vn_thanh_toan_luong_cb.rar
  • 2.2._excelketoan.vn_thanh_toan_luong_pt.rar
  • 2016 luong bang luong update.rar
  • 5.-bang-luong-mau_bangchamcong_hopdongxlsx.xlsx
  • Bang_luong_tu_bang_cham_cong_excelketoan.vn.rar
  • Bảng lương excel 2016 đẹp + thuế tncn 2016 mới nhất.rar
  • Bo tai lieu 2016.rar
  • Bảng lương thiết kế đẹp.xls
  • Bộ chứng từ công tác phí.rar
  • Bộ chứng từ đăng kí thang bảng lương.rar
  • Excel_quan_ly_tam_ung_hoan_ung.xlsm
  • File bang luong dn v.2.0.1 – fix.xlsm
  • File quản lý lương.rar
  • Huong dan lam luong trong doanh nghiep – nguyen van chi.rar
  • Huong dan thang bang luong dkt 2016.rar
  • Mau bang tt luong + cham cong + phan bo luong.xlsx
  • Mau thang bang luong va quy che tra lương, thuong.rar
  • Mẫu bảng lương thần thánh cho dn.xls
  • Quy chế tc và trả lương.rar
  • Quy dinh ve cong tac phi khoan, quy trinh tam ung và quy che cong tac phi.rar
  • Thang bảng lương 2016.rar
  • Tinh_luong_sp_may_excelketoan.vn.rar
  • Toàn bộ quy chế lương.rar

6. File excel quản lý và in hợp đồng lao động rất hay

File-excel-ve-tinh-luong-va-bhxh-5

Hình ảnh: Menu quản lý và in hộp đồng lao động.

File quản lý HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (theo dõi và in chi tiết hợp đồng, phụ lục, cam kết)

7. File excel tính đóng bhxh, bhyt, bhtn từ 1/1/2020.

File-excel-ve-tinh-luong-va-bhxh-6

Dự kiến, từ ngày 01/01/2020, lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng. Bởi vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng được điều chỉnh cho phù hợp với quy định mới.

Sau đây là File Excel tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2020 đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

DOWNLOAD TẠI ĐÂY!

File excel tính thuế TNCN thu nhập cá nhân mới nhất. File excel mẫu bảng tính thuế TNCN và lương đơn giản, đầy đủ. Giúp Kế toán viên tính tiền thuế thu nhập cá nhân (TNCN) một cách nhanh chóng, chính xác.

Biểu tính thuế TNCN (Theo TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013).

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất % Tính số thuế phải nộp
1 Đến 5tr đồng 5 250,000
2 Từ 5 đến 10tr đồng 10 750,000 
3 Từ 10 đến 18 tr đồng 15 1,950,000 
4 Từ 18 đến 32 tr đồng 20 4,750,000 
5 Từ 32 đến 52 tr đồng 25 9,750,000
6 Từ 52 đến 80 tr đồng 30 18,150,000 
7 Trên 80tr đồng 35 35%

Bảng tính thuế TNCN + Lương người lao động bao gồm:

1. Tên: là toàn bộ số người lao động có tên trên bảng lương bao gồm cả những cá nhân chưa đến mức phải khấu trừ thuế TNCN

2. Lương cơ bản tính bảo hiểm

3. Các khoản phụ cấp có tính chất như lương: phụ cấp chức vụ; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên….

4. Ngày công thực tế

5. Các khoản trừ vào lương: BHYT, BHTN, BHTN

6. Số người phụ thuộc: lấy ở tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN.

7. Thu nhập tính thuế: TNCT = Tổng thu nhập – các khoản miễn thuế

8. Thuế TNCN phải nộp

9. Thực lĩnh

10. Ký nhận.

=> File excel đơn giản, tiện lợi, chi tiết. Giúp cho việc tính lương, bhxh được nhanh chóng, chuẩn xác và tiết kiệm thời gian.

DOWNLOAD TẠI ĐÂY!

File Excel tính đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2020. Cập nhật File Excel tính đóng BHXH (bảo hiểm xã hội), BHYT (bảo hiểm y tế), BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) đối với NLĐ theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động. 

Dự kiến quy định về mức đóng BHTN và mức lương tối thiểu vùng có sự thay đổi từ ngày 01-01-2020 như sau:

* Mức đóng BHTN của người lao động.

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 57 Luật việc làm 2013 quy định: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng. 

“- Khoản 2 Điều 58 Luật việc làm 2013 quy định: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.” 

file-excel-tinh-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-1-1-2020-1

* Mức lương tối thiểu vùng.

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng 

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: 

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. 

b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. 

c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. 

d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. 

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

DOWNLOAD TẠI ĐÂY!

12 điều cần biết về hóa đơn điện tử mới nhất. Hoá đơn điện tử là giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp thời đại công nghệ. Từ ngày 1/11/2018, bắt buộc Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử. Dưới đây là 12 điểm cần lưu ý về hóa đơn điện tử, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Trước nhiều thông tin hiểu nhầm về thời hạn bắt buộc sử dụng , Thông tư 68/2019/TT-CP đã khẳng định:

“Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành” ( Theo Khoản 3 và 4 Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính)

Như vậy, 100% doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn bắt buộc triển khai theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và hạn cuối là 01/11/2020.

2. Nội dung

Về cơ bản, các nội dung trên giống với nội dung trên hóa đơn giấy được quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC và có bổ sung thêm chỉ tiêu:

  • Mã của cơ quan thuế đối với có mã của cơ quan thuế
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có)
  • Riêng ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn có một số thay đổi theo hướng dẫn khoản 1 Điều 3 Thông tư số 68/2019/TT-BTC.

3. 07 trường hợp hóa đơn điện tử không cần có đầy đủ các nội dung

Tại Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung trong 7 trường hợp cụ thể:

– Bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh;

– Bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh;

– Tem, vé, thẻ;

– Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là HĐĐT;

– Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng;

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử;

– Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.

4. Định dạng hóa đơn điện tử

Định dạng HĐĐT sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML

Đồng thời Thông tư 68 cũng quy định 3 điều kiện cụ thể về kỹ thuật khi chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp.

5. Về việc áp dụng hóa đơn điện tử

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

Đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì các lĩnh vực được xác định theo ngành kinh tế cấp 4 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 7/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Các trường hợp rủi ro cao về thuế sử dụng HĐĐT có mã của CQT

Các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong tám (08) dấu hiệu nêu tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2019/TT-BTC được coi là doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và phải sử dụng HĐĐT có mã của Cơ quan thuế trong 12 tháng hoạt động liên tục.

7. Sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân thuộc diện được cấp HĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư 68 thực hiện gửi đơn đề nghị cấp HĐĐT cho CQT và khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN và các loại thuế, phí khác (nếu có) trước khi được cấp.

8. Các trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT có mã và không có mã của CQT

Ngoài 4 trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 15 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì có 3 trường hợp khác nêu tại Điều 9 và Điều 15 Thông tư 68 phải ngừng sử dụng HĐĐT có mã và không có mã của CQT:

+ Trường hợp có hành vi sử dụngHĐĐT để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

+ Trường hợp có hành vi lập HĐĐT phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

+ Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đơn vị thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn được tiếp tục sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế.

9. Xử lý sai sót với HĐĐT có mã/HĐĐT không mã

Tại Điều 11 và Điều 17 Thông tư số 68/2019/TT-BTC quy định:

– Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

– Trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc chưa có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót:

+ Trường hợp HĐĐT đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì không phải lập hóa đơn thay thế;

+ Trường hợp HĐĐT đã gửi có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì các bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán lập hóa đơn HĐĐT mới thay thế cho HĐĐT đã lập.

– Trường hợp cơ quan thuế phát hiện HĐĐT đã được cấp mã có sai sót hoặc phát hiện hóa đơn điện tử không mã đã lập có sai sót sau khi gửi cơ quan thuế thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót và để lập lại hóa đơn điện tử mới thay thế HĐĐT đã lập có sai sót (nếu cần thay thế).

10. Xử lý sự cố khi sử dụng HĐĐT có mã

Tại Điều 12 Thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn xử lý sự cố trong 3 trường hợp:

– Trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố

– Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

– Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được HĐĐT có mã của cơ quan thuế

11. Hiệu lực thi hành các văn bản về hóa đơn điện tử đến 01/11/2020

– Từ 14/11/2019 đến 31/10/2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành như Thông tư hướng dẫn về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn mua của cơ quan thuế, HĐĐT và Quyết định về việc thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan thuế vẫn có hiệu lực thi hành.

– Từ ngày 01/11/2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu trên hết hiệu lực thi hành.

– Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng HĐĐT theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC.

12. Áp dụng hóa đơn điện tử với cơ sở giáo dục, y tế công lập

– Đã sử dụng Phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng.

– Nếu nhận được thông báo áp dụng HĐĐT của CQT thì cơ sở giáo dục, cơ sở y tế công lập thực hiện:

+ Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 (Phụ lục Nghị định 119) cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT nếu chưa có đủ cơ sở hạ tầng thực hiện.

+ Thực hiện đăng ký sử dụng HĐĐT nếu đã đủ điều kiện và cơ sở hạ tầng thông tin.

I. Lợi ích của việc áp dụng hóa đơn điện tử

 1. Đối với xã hội.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu1

 2. Đối với doanh nghiệp.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu

 3. Đối với cơ quan thuế và cơ quan nhà nước.

II. Giới thiệu một số nội dung TT 68/2019/TT-BTC.

1. Nội dung của HĐĐT.

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu4

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu5

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu6

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu7

i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

2. Một số trường hợp HĐ không nhất thiết có đầy đủ các nội dung.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu8

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu9

3. Định dạng HĐĐT.

* Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML: 

   => XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin

* Gồm (2)thành phần:

  => T/phần chứa dữ liệu ngh.vụ HĐĐT

  => Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số Mã cơ quan thuế (đối với hóa đơn điện tử có mã của CQT)

Trường hợp người bán chuyển dữ liệu trưc tiếp đến CQT:

  => Kết nối với TCT thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLSVPN Layer 3

  => Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa.

  => Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu

HĐĐT phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

4. Áp dụng HĐĐT khi bán HH, cung cấp DV.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu10

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu11

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu12

5. Sử dụng HĐĐT có mã của CQT theo từng lần phát sinh

 mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu13

6. Xử lý HĐĐT có mã của CQT có sai sót sau khi cấp mã

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu14

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn đã được cấp mã có sai sót:

Thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót

Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của CQT người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 v/v hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới gửi CQT để cấp mã

* CQT thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo mẫu số 04 cho người bán. HĐĐT đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứ

7. Xử lý HĐĐT không có mã của CQT có sai sót sau khi cấp mã.

 1. Trường hợp HĐĐT không có mã của CQT đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót.

 2. Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn, CQT phát hiện sai sót

8. Chuyển DL HĐĐT không mã đến CQT

* Phương thức chuyển dữ liệu:

 – Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT (Phụ lục 2)

 – Chuyển đầy đủ n ội dung hóa đơn

* Hình thức chuyển dữ liệu:

 – Chuyển trực tiếp đến CQT

 – Chuyển thông qua NCC

9. Xử lý sự cố khi sử dụng HĐĐT có mã

  • Hệ thống cấp mã của CQT gặp sự cố
  • Lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ
  • Người bán gặp sự cố

10. XD, thu thập, xử lý và QLHTTT về HĐĐT

  • Cơ sở dữ liệu HĐĐT được TCT xây dựng phù hợp với khung kiến trúc CPđiện tử Việt Nam
  • TCT có trách nhiệm xử lý thông tin, DL trước khi được tích hợp và lưu trữ vào CSDL quốc gia
  • Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn điện tử

11. Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT

12. Hiệu lực thi hành.

Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 14/11/2019

13. Xử lý chuyển tiếp.

mot-so-luu-y-ve-hoa-don-dien-tu15

III. So sánh một số nội dung thông tư 32 và thông tư 68.

IV. Hỗ trợ NNT triển khai áp dụng HĐĐT.

  1.  Triển khai thực hiện
  2. Thành lập Tổ chỉ đạo, tổ triển khai
  3. Mở mới chuyên mục “HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”
  4. Hỗ trợ DN sử dụng HĐĐT
  5. Danh sách các nhà cung cấp

V. Một số lưu ý khi phát hành HĐĐT

  1. Thủ tục phát hành HĐĐT lần đầu.
  2. Báo cáo sử dụng HĐĐT.

VI. Gải đáp vướng mắc về HĐĐT

TH1: DN có được sử dụng song song HĐĐT và HĐ giấy không?

TH2: Có nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua trên HĐĐT hay không?

TH2: Có nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua trên HĐĐT hay không?

TH3: Hóa đơn điện tử kèm bảng kê ?

TH4: HĐĐT chuyển đổi nhiều hơn 1 trang

TH5: Hóa đơn điện tử đã lập chưa gửi cho người mua bị sai sót thì xử lý như thế nào? 

TH6: Lập hóa đơn điện tử khách hàng không lấy hóa đơn (Bán lẻ xăng dầu)

TH7: Có được lập văn bản thỏa thuận sai sót dưới dạng bản giấy

TH8: Miễn tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi